http:hiepluat.edu.vn

Tin Tức

KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

 

Câu 1: Định nghĩa và đặc điểm của Luật quốc tế?

1/ Định nghĩa.

Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đới sống quốc tế. Đó là các nguyên tắc và quy phạm áp dụng chung mà không có sự phân biệt về tính chất, hình thức hay vị thế của từng quốc gia khi thiết lập quan hệ quốc tế giữa những chủ thể này với nhau.

Ví dụ:

- Ngành luật: Luật ngoại giao, lãnh sự; Luật nhân đạo quốc tế (Luật quốc tế về chiến tranh); Luật biển quốc tế; Luật hàng không quốc tế; Luật kinh tế quốc tế; Luật quốc tế về bảo vệ môi trường;…

- Chế định pháp luật quốc tế: Chế định về dân cư trong LQT; Chế định về lãnh thổ và biên giới quốc gia; Chế định về trách nhiệm về biên giới quốc tế; Chế định về giải quyết tranh chấp trong LQT…

 

2/ Đặc điểm.

* Chủ thể tham gia LQT.

# Quốc gia:

- Chủ thể chủ yếu và cơ bản của LQT.

- Được cấu thành từ các yếu tố: lãnh thổ, dân cư, chính phủ, khả năng tham gia thực tế vào các quan hệ pháp lý quốc tế, chủ quyền quốc gia (là thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời của quốc gia). Trong đó:

+ Lãnh thổ, dân cư có thể thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến tư cách chủ thể LQT.

+ Chính phủ phải hoạt động có hiệu quả (đảm bảo được an ninh lãnh thổ, biên giới quốc gia, quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài,…)

+ Khả năng tham gia quan hệ quốc tế: khả năng được hưởng quyền pháp lý quốc tế và thực hiện nghĩa vụ pháp lý, khả năng gành chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế.

+ Chủ quyền quốc gia phải là chủ quyền thực sự: quyền lực tối cao trong quan hệ đối nội và quyền lực độc lập trong quan hệ đối ngoại (khả năng độc lập, nhận danh chính mình để tham gia vào các quan hệ quốc tế).

Ví dụ: Đưa ra lễ, tết, luật, đại xá, đặc xá…; tự do lựa chọn tham gia hoặc không tham gia tổ chức quốc tế, biểu quyết, đề xuất các nghị quyết của các tổ chức quốc tế…

- Quyền năng chủ thể của quốc gia là quyền năng nguyên thủy, xuất hiện cùng với sự tồn tại của quốc gia.

Ví dụ: quyền được tồn tại trong hòa bình và an ninh quốc tế, được phát triển, được bảo vệ, được tham gia vào đời sống quốc tế,…

« Về các yếu tố cấu thành nên quốc gia, nếu là 4 (như trên) thì tốt nhất nên nói thêm là theo Công ước Montevideo 1933 về quyền và nghĩa vụ quốc gia thì một thực thể được coi là quốc gia theo pháp luật quốc tế có 4 yếu tố cơ bản:

+ Dân cư thường xuyên.

+ Lãnh thổ được xác định.

+ Chính phủ.

+ Năng lực tham gia vào các quan hệ với các chủ thể quốc tế khác.

(có ý kiến thì chỉ có 3 cái là lãnh thổ, dân cư, quyền lực nhà nước).

- Con đường hình thành quốc gia mới:

+ Truyền thống: hội tụ 4 yếu tố.

+ Hợp nhất.

+ Phân chia.

+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

+ Cách mạng xã hội.

# Tổ chức quốc tế liên chính phủ.

- Là tổ chức quốc tế được thành lập dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của các quốc gia độc lập. Đây là chủ thể phái sinh, có quyền năng phái sinh (hình thành nhờ tác động ngoại lực của các yếu tố khác, không phải quốc gia).

- Quyền năng chủ thể do các quốc gia sáng lập quyết định, giới hạn (quyền năng phái sinh).

- Ví dụ: ASEAN, EU, WTO, NATO, OPEC,…

 

«Phân biệt liên chính phủ và phi chính phủ:

 

 

Tổ chức QT liên chính phủ

Tổ chức QT phi chính phủ

Thành viên

Chủ yếu là các quốc gia

Các cá nhân, pháp nhân cùng hoặc khác quốc tịch

Hoạt động của tổ chức

Mang tính chất đại diện cho thành viên của tổ chức, chủ yếu là quốc gia

Các hoạt động ko mang tc đại diện cho QG

Áp dụng luật trong giải quyết tranh chấp

Áp dụng luật quốc tế

Áp dụng luật quốc gia

Tư cách chủ thể

Thừa nhân tự cách chủ thể

Ko thừa nhận tư cách chủ thể

Ví dụ

Liên hợp quốc

EU

*Sida: Tổ chức hợp tác QT về văn hoá giáo dục.

*Hoà bình xanh: Tổ chức hđộng về môi trường.

*Chữ thập đỏ: Hoạt động trong lĩnh vực nhân quyền, ccấp lg thực, thực phẩm, trang thiết bị y tế, Ko thuộc LHQ.

* Ân xá quốc tế: hđộg về lvực nhân quyền , đưa ra các đề xuất về thả tù chính trị.

\

# Dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết

- Là chủ thể của LQT với điều kiện trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, họ phải sử dụng các biện pháp đấu tranh phù hợp với LQT, được LQT cho phép.

Ví dụ: khủng bố, đánh bom, chiếm đoạt máy bay, tàu biển, đánh váo các khu dân sự…

- VD: Palextin

# Các thực thể pháp lý lãnh thể khác quốc gia.

- Là chủ thể đặc biệt của LQT bởi quyền năng chủ thể của chúng bị hạn chế theo LQT hoặc dựa trên cở sở tự nguyện.

- VD:

+ Tòa thánh Vatican – chủ thể đặc biệt của LQT:

Dưới góc độ pháp luật quốc tế, Vatican chính thức được thành lập trên cơ sở 3 Điều ước quốc tế ký kết giữa Thủ tướng Bonito Mussolinin (đại diện cho Vua Italia Victo – Emmanuel II) và Hồng y Pierre Gasparri (đại diện cho Giao hoàng Pie XI) ngày 11/2/1929: Hiệp ước Lateran công nhận “chủ quyền” (điều 2) của “quốc gia thành phố Vatican” (Điều 26); Hiệp định (Concordat) xác định quan hệ giữa Chính phủ Italia với Giáo hội Thiên chúa, quy chế của Giáo hội trên lãnh thổ Italia (Hiệp định này được sửa đổi ngày 18/2/1984) và Hiệp định liên quan đến vấn đề tài chính. Nội dung các Điều ước quốc tế trên được ghi nhận và khẳng định trong Hiến pháp của Italia năm 1947.

Vatican là chủ thể đặc biệt của LQT, có tư cách chủ thể và được xác định là “quốc gia về hình thức”, Vatican nằm lọt trong thành phố Rome của Italia, có diện tích lãnh thổ nhỏ nhất trên thế giới, khoảng 0,44 km2, với biên giới là tường cao bao quanh dài tổng cộng 3,2 km. Dân cư của Vatican chỉ khoảng 800 người, trong đó trên 450 người có “quốc tịch Vatican”. Tuy nhiên “quốc tịch Vatican” không thực sự là mối liên hệ pháp lý hai chiều, bền vững giữa công dân với nhà nước, mà được xác định mang tính tạm thời, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cá nhân đó tại Vatican. Một cá nhân có quy chế “công dân Vatican” trong thời gian làm việc cho Vatican và chấm dứt khi thực hiện xong nhiệm vụ được giao. Bộ máy chính quyền của Vatican được tổ chức tương đối đặc biệt. Giáo Hoàng là người đứng đầu nhà nước Vatican, nằm quyền lực tối cao, bao gồm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Giáo Hoàng được bầu với quyền lực trọn đời bởi Mật nghị Hồng y gồm các Hồng y dưới 80 tuổi. Các thành viên quan trọng của chính phủ đều do Giáo Hoàng bổ nhiệm, bao gồm Ngoại trưởng, Chủ tịch Hội đồng giáo phần và Thủ hiến (Thủ tướng) Vatican. Hiện tại, Vatican có hai lực lượng giữ gìn an ninh: Body of the Gendarmeria (Corpo della Gendarmeria) hoạt động như lực lượng cảnh sát của vùng và Swiss Gurads (Lính Thụy Sỹ) gồm những người đàn ông Công giáo Thụy Sỹ tự nguyện. Lính Thụy Sỹ là quân đội chính thức của Vatican, chịu trách nhiệm bảo vệ Giáo Hoàng, canh gác các lối ra vào Vatican, các địa điểm Giáo Hoàng thường lui tới, làm cận vệ cho quân đội chính quy có quy mô nhỏ nhất (khoảng hơn 100 người) và lâu đời nhất trên thế giới (là lính Thụy Sỹ, có từ thế kỷ XV). Vatican không có lực lượng hải quân và không quân. Việc phòng thủ bên ngoài do Italia chịu trách nhiệm.

Vatican có quyền lực hoàn toàn và riêng biệt trong phạm vi lãnh thổ của mình. Theo Hiệp ước Lateran, Italia có nghĩa vụ tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của Vatican (Điều 4). Các phương tiện bay nước ngoài phải xin phép khi bay qua vùng trời bên trên lãnh thổ của Vatican (Điều 7). Trong quan hệ đối ngoại, Vatican tham gia ký kết và gia nhập nhiều ĐƯQT đa phương (ví dụ: Công ước về bảo hộ nạn nhân chiến tranh năm 1949, Công ước về quan hệ ngoại giao năm 1961, Hiệp ước cấm thử vũ khí hạt nhân trong khí quyển, khoảng không vũ trụ và dưới nước năm 1963, Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân năm 1968…), thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới, tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế với tư cách quan sát viên (Liên Hợp quốc, Tổ chức nông lương và lương thực thế giới, Tổ chức giao dục, khoa học và văn hóa của LHQ) và là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế khác (cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế, Tổ chức du lịch thế giới).

+ Các chủ thể đặc biệt khác như: San Marino, Ancora, Monaco (quan hệ ngoại giao của Monaco do Pháp đại diện), các vùng lãnh thổ như Đài Loan, Hồng kong, Ma Cao…

 

* Đối tượng điều chỉnh của LQT.

- Các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của LQT với nhau và chỉ trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền điều chỉnh của LQT, trừ trường hợp các chủ thể của LQT chọn áp dụng luật quốc gia.

VD: vấn đề mua bán đảo Alaxca giữa Nga và Mỹ (áp dụng luật quốc gia).

- Các quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT là quan hệ mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống quốc tế.

- Quan hệ pháp luật quốc tế phát sinh, thay đổi, chấm dứt, do tác động của n~ quy phạm LQT, của năng lực chủ thể LQT và sự kiện pháp lý quốc tế (bao gồm sự biến pháp lý quốc tế và hành vi pháp luật của chủ thể LQT):

+ Sự biến pháp lý quốc tế: là các sự kiện xảy ra trong thực tế, gây ra các hệ quả pháp lý trong lĩnh vực LQT. Một sự kiện được xác định là sự biến pháp lý không phải từ bản chất của sự biến mà do LQT ràng buộc các kết quả pháp lý nhất định với các sự kiện đó.

LQT có sự phân loại sự biến pháp lý quốc tế dựa trên một số tiêu chí khác nhau như sự biến tự nhiên (là các sự kiện vật chất hoặc tự nhiên mà LQT ràng buộc các kết quả pháp lý xác định đối với các sự kiện này, chẳng hạn trường hợp ngập chìm của một hòn đảo là đối tượng thực hiện một ĐƯQT); và sự biến có liên quan đến hoạt động của con người (được hiểu là hoạt động của thể nhân, pháp nhân mặc dù không phải với tư cách chủ thể quan hệ pháp luật quốc tế nhưng LQT vẫn xác định n~ kết quả pháp lý ràng buộc với các hoạt động này, ví dụ hành động vượt biên giới trái phép của cá nhân).

+ Hành vi pháp luật quốc tế: là hành vi thể hiện ý chí của chủ thể LQT mà sự thể hiện đó được LQT quy định ràng buộc với các hệ quả pháp lý xác định. Theo đó thì trong một hành vi pháp luật quốc tế thường bao gồm sự thể hiện ý chí của chủ thể LQT và việc xuất hiện các kết quả ràng buộc với sự thể hiện ý chí nêu trên của chính chủ thể. Do đặc điểm về tư cách chủ thể là quốc gia, dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết, tổ chức quốc tế nên khái niệm ý chỉ của chủ thể khi thực hiện hành vi pháp luật quốc tế không phải theo nghĩa hành vi tâm lý mà là hành vi của các cơ quan hay thiết chế có thẩm quyền được thể hiện công khai qua các quyền bố.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, hành vi pháp luật rất đa dạng, phong phú. Ví dụ, theo tính chất của hành vi có hành vi có thể phân biệt một hành vi hợp pháp và bất hợp pháp; xét theo tiêu chí chủ thể của hành vi có thể có hành vi đơn phương, hành vi song phương và hành vi đa phương,…

Các hành vi pháp lý có thể đưa đến các hệ quả pháp lý khác nhau, tùy thuộc vào mục đích và tính chất của mỗi hành vi.

- Các quan hệ pháp luật quốc tế có đặc trưng cơ bản bởi sự tồn tại của yếu tố trung tâm là quốc gia – chủ thể có chủ quyền và việc thực hiện quyền năng chủ thể LQT của quốc gia do thuộc tính chủ quyền chi phối đã tạo ra sự điều chỉnh khác biệt của LQT so với cơ chế điều chỉnh của luật quốc gia.

 

* Trình tự xây dựng quy phạm pháp luật quốc tế.

- LQT được hình thành trên cơ sở tự nguyện và thỏa thuận giữa các chủ thể tham gia, thể hiện tính tự điều chỉnh quan hệ lập pháp mà các quốc gia tiến hành, thông qua:

+ Quá trình đàm phán, ký kết các ĐƯQT.

+ Việc các chủ thể thỏa thuận thừa nhận các tập quán quốc tế (thỏa thuận không thành văn).

VD: nguyên tắc Uti – Passidetis: nguyên tắc quy phạm tập quán, nguyên tắc này không được ghi nhận trong các văn bản pháp lý.

- Tính tự điều chỉnh trong hoạt động xây dựng quy phạm luật quốc tế thường thông qua hai giai đoạn: giai đoạn thỏa thuận của các quốc gia về nội dung quy tắc và giai đoạn thỏa thuận cộng nhận tính ràng buộc của các quy tắc đã được hình thành. Việc hình thành hệ thống quy phạm LQT theo hai giai đoạn đó không nhằm tạo ra ý chí tối cao, duy nhất mà là sự tự nguyện thỏa thuận của các quôc gia dự trên nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền. Mặc dù quá trình thỏa thuận giữa các quốc gia có sự tác động quan trọng của hoàn cảnh thực tế nhưng các quy phạm LQT được hình thành vẫn phản ánh được bản chất của LQT là kết quả của sự thỏa thuận, nhượng bộ lẫn nhau giữa các chủ thể, hướng đến lợi ích quốc gia, dân tộc cũng như lợi ích chung của cộng đồng các quốc gia.

 

* Cơ chế cưỡng chế trong LQT (sự thực thi LQT).

- Thực thi LQT là quá trình các chủ thể áp dụng cơ chế hợp pháp, phù hợp để đảm bảo các quy định của LQT được thi hành và được tôn trọng đầy đủ trong đời sống quốc tế. Đây là quá trình các chủ thể LQT thông qua các cơ chế quốc tế và quốc gia (do LQT quy định) để thực thi các quyền và nghĩa vụ pháp luật quốc tế.

- Tính chất của hoạt động hiện thực hóa LQT có thể dưới dạng xử sự tích cực (như hoạt động thực thi) để chủ thể chủ động thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình hoạt là xử sự thụ động (tuân thủ) của chủ thể để không tiến hành n~ hoạt động trái với quy định của LQT, gây ảnh hưởng đến trật tự pháp lý quốc tế hay lợi ích của các chủ thể khác. Thực thi thông qua cơ chế này thể hiện đặc trưng có tính bản chất của luật này là thông qua cơ chế thỏa thuận hoặc sự tự điều chỉnh của từng quốc gia.

- Cơ chế cưỡng chế trong LQT: không có cơ quan thực hiện chức năng cưỡng chế chung, xuất phát từ chủ quyền quốc gia.

- Các quốc gia và các chủ thể khác của LQT có quyền sử dụng các biện pháp cưỡng chế cho phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. Đó là các biện pháp cưỡng chế theo 1 trong 2 cách thức:

+ Cưỡng chế riêng lẻ: do 1 chủ thể tiến hành một cách riêng lẻ để chống lại một quốc gia hoặc chủ thể khác có hành vi vi phạm LQT. Chẳng hạn các biện pháp về kinh tế, ngoại giao, thương mại, tài chính…, từ từng phần đến toàn phần.

VD: Cấm vận 1 mặt hàng đến nhiều mặt hàng, phòng tỏa nội địa, tẩy chay hàng hóa… Quan trọng hơn, có thể áp dụng biện pháp phòng vệ chính đáng: sử dụng lực lượng quân sự chống lại quốc gia thù địch.

Các quốc gia bắt buộc phải tuần thủ nguyên tắc tương xứng.

VD: Ấn Độ xung đột với Pakistan vùng đất Kasmia hơn nửa thế kỷ. Pakistan dùng pháo binh bắn phá biên giới Ấn Độ à Ấn Độ được dùng pháp binh, nếu dùng vũ khí sinh học, hóa học, hạt nhân,… thì vi phạm nguyên tắc tương xứng.

+ Cưỡng chế tập thể: do nhiều chủ thể tiến hành. Là biện pháp bắt buộc phải thực hiện trong khuôn khổ của tổ chức quốc tế theo đúng các quy định của LQT.

VD: Chương 7 Hiến chương LHQ được áp dụng biện pháp cưỡng chế tập thể đối với các quốc gia vi phạm từ thấp tới cao.

_Trừng phạt tạm thời nhằm chấm dứt hành vi vi phạm, khôi phục trạng thái ban đầu.

_Biện pháp ngoại giao, kinh tế, từng phần à toàn phần: rút nhân viên ngoại giao, cắt đứt quan hệ ngoại giao.

_Biện pháp trừng phạt quân sự.

VD: Năm 1990 – 1991, Irac xâm lược Cooet, Chỉnh phủ Cooet phải chạy sang Ả rập. HĐBA LHQ áp dụng các biện pháp: Irac chấm dứt mọi hoạt động quân sự, rút mọi lực lượng, trao trả chủ quyền cho chính phủ Cooet à k thực thi.

Áp dụng các biện pháp ngoại giao, cắt đứt quan hệ ngoại giao (VN cũng phải cắt đứt, mặc dù quan hệ ngoại giao đang tốt đẹp, 40.000 công dân VN phải về nước) à Irac vẫn duy trì quân đội.

Trừng phạt quân sự, chiến dịch Cát sa mạc (Chiến tranh vùng vịnh lần 1) buộc Irac phải chấm dứt.

Chiến tranh vùng vịnh lần 2 (2003) do liên quân Anh – Mỹ thực hiện vi phạm LQT do không có Nghị quyết của HĐBA.

à Những khiếm khuyết của LQG VN: Hàng chục nghìn bản án dân sự chưa được thi hành hoặc k thi hành được; nhiều điều khoản Luật không có: tội quấy rối tình dục,…

VD: khi một quốc gia bị quốc gia khác tấn công:

_cưỡng chế riêng lẻ là quốc gia đó dùng sức mạnh trên mọi lĩnh vực (quân sự, ngoại giao, kinh tế, chính trị,…) để đáp trả lại sự tấn công đó.

_cưỡng chế tập thể là kêu gọi sự giúp đỡ của quốc gia khác, liên minh, liên kết với nước ngoài để đáp trả hoặc thông qua tổ chức quốc tế liên chính phủ để đáp trả.

  Tòa án quốc tế: là hình thức cưỡng chế tập thể, do các quốc gia thỏa thuận thành lập, chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi được tất cả các quốc gia tranh chấp tán thành.

  Hội đồng bảo an LHQ: là hình thức cưỡng chế tập thể, có quyền phủ quyết, thông qua Nghị quyết trừng phạt các quốc gia vi phạm…, quyền hạn của hội đồng bảo an do các quốc thỏa thuận trao cho.

  Interpol: không có quyền lực như cảnh sát quốc gia mà chỉ giúp các quốc gia hợp tác phòng chống, trừng phạt tội phạm hình sự quốc tế (không được quyền yêu cầu xét xử), cung cấp các thông tin cần thiết về tội phạm hình sự quốc tế.

 à Biện pháp mà các quốc gia hay chủ thể khác của LQT có thể tiến hành khi có sự vi phạm quy định của LQT:

+ Kinh tế: phong tỏa, cấm vận,…

+ Ngoại giao: cắt đứt quan hệ ngoại giao,…

+ Chính trị:

+ Quân sự: dùng sức mạnh để thực hiện quyền tự vệ hợp pháp hoặc để chống lại hành động tấn công vũ trang.

+ Dư luận tiến bộ trên thế giới.

- Vấn đề kiểm soát quốc tế.

+ Cơ chế này bao gồm việc yêu cầu các quốc gia trình bay báo cáo (kể cả thanh tra của thiết chế quốc tế về các báo cáo của quốc gia này) hoặc là hoạt động bảo vệ các báo cáo quốc gia về một lĩnh vực LQT nhất định trước cơ quan, thiết chế quốc tế (như trong lĩnh vực LQT về quyền con người), ví dụ: cơ chế làm và bảo vệ báo cáo quốc gia của các thành viên CEDAW.

+ Vấn đề các quốc gia trình bày báo cáo về việc thi hành các nghĩa vụ đã cam kết trong các ĐƯQT và sau đó việc thỏa thuận các báo cáo này tại các cơ quan, thiết chế quốc tế đã được áp dụng trong một số lĩnh vực hợp tác theo quy định của LQT, ví dụ: trong khuôn khổ của ILO (tổ chức lao động quốc tế), trong LHQ đối với một số công ước về quyền con người mà LHQ thông qua.

Cơ chế thanh tra của Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân, việc thanh tra quốc tế được tiến hành nhằm mục đích đảm bảo việc tuân thủ của ĐƯQT và hiện nay có 3 loại thanh tra sau:

_Thanh tra của tổ chức quốc tế (thanh tra của cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế IAEA).

_Thanh tra được thực hiện bởi các quốc gia hữu quan, thành viên của ĐƯQT thực hiện nhưng dưới sự giám sát của các cơ quan quốc tế.

_Thanh tra chéo giữa các quốc gia thành viên ĐƯQT thực hiện (hoạt động thanh tra được ghi nhận trong Hiệp ước về Nam cực năm 1959).

 

Câu 2: Bốn yếu tố cấu thành và thuộc tính chính trị pháp lý của quốc gia – chủ thể cơ bản của LQT?

1/ Bốn yếu tố cấu thành của quốc gia.

Theo quy định của Điều 1 Công ước Montevideo năm 1933 về quyền và nghĩa vụ quốc gia thì một thực thể được coi là quốc gia theo pháp luật quốc tế phải có 4 yếu tố cơ bản sau:

- Dân cư thường xuyên.

- Lãnh thổ được xác định.

- Chính phủ.

- Năng lực tham gia vào các quan hệ với các chủ thể quốc tế khác.

Việc thừa nhận một thực thể có tư cách quốc gia trong quan hệ quốc tế thường dựa vào các tiêu chí nêu trên nhưng một quốc gia đang tồn tại trong thực tế có xác định sẽ thiết lập quan hệ với thực thể có đầy đủ tiêu chí của quốc gia, mới xuất hiện trong đời sống quốc tế ở cấp độ quan hệ quốc gia hay không lại không do n~ tiêu chí này quyết định. Nói cách khác, một thực thể có đủ các yếu tố cấu thành quốc gia nhưng không thể buộc các quốc gia khác phải công nhận tư cách quốc gia của thực thể này trong một quan hệ song phương. Việc công nhận và thiết lập quan hệ hợp tác giữa các quốc gia với nhau hoàn toàn tùy thuộc vào ý chí và mong muốn chủ quan của các quốc gia trên cơ sở chủ quyền quốc gia.

 

2/ Thuộc tính chính trị - pháp lý của quốc gia.

Quốc gia là chủ thể có thuộc tính chính trị - pháp lý đặc thù là chủ quyền quốc gia.

Chủ quyền quốc gia được hiểu là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.

Trong phạm vi lãnh thổ của mình, quốc gia ó quyền chính trị tối cao. Quyền chính trị tối cao này thể hiện qua các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của quốc gia mà quan trọng hơn cả là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của quốc gia và các quốc gia khác không có quyền can thiệp.

Trong quan hệ quốc tế, quốc gia hoàn toàn độc lập, không bị lệ thuộc vào quốc gia khác trong giải quyết vấn đề đối ngoại của mình. Việc tham gia của quốc gia vào các tổ chức quốc tế, vào các hoạt động quốc tế liên quốc gia và các hình thức hợp tác quốc tế khác là biểu hiện rõ nét kết quả thực hiện chủ quyền đối ngoại của quốc gia.

 

Câu 3: Phân tích quyền năng chủ thể LQT của quốc gia?

1/ Quyền năng chủ thể LQT.

- Quyền năng chủ thể LQT là n~ phương diện thể hiện khả năng pháp lý đặc trưng của n~ thực thể pháp lý được hưởng n~ quyền và gánh vác n~ nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý trong quan hệ quốc tế theo quy định của LQT.

- Có thể xem xét quyền năng chủ thể LQT theo các góc độ:

+ Về lý luận, thuộc tính chủ quyền gắn với địa vị pháp lý quốc tế của quốc gia trong các quan hệ quốc tế tạo nên sự phân biệt về địa vị pháp lý giữa quốc gia với chủ thể do quốc gia tạo ra là các tổ chức quốc tế liên chính phủ. à từ đây có thể phân loại chủ thể LQT thành các chủ thể có chủ quyền và chủ thể có quyền năng phái sinh.

+ Về pháp lý, quốc gia, dân tộc đang đấu tranh giành độc lập và tổ chức quốc tế được thừa nhận là n~ thực thể có n~ quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản từ chính khả năng thực tế của n~ thực thể này khi tham gia các quan hệ pháp luật quốc tế.

 

2/ Quyền năng chủ thể LQT của quốc gia.

Thể hiện ở quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia:

Các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia được hình thành và phát triển phù hợp với sự phát triển tiến bộ của LQT.

Quyền quốc tế cơ bản của quốc gia gồm:

- Quyền bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi;

- Quyền được tự vệ cá nhân hoặc tự vệ tập thể;

- Quyền được tồn tại trong hòa bình và độc lập;

- Quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ;

- Quyền được tham gia vào việc xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế;

- Quyền được tự do quan hệ với các chủ thể khác của LQT’

- Quyền được trở thành thành viên của tổ chức quốc tế phổ biến;

Nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia gồm:

- Tôn trọng chủ quyền của các quốc gia;

- Tôn trọng sự bất khả xâm phạm lãnh thổ của các quốc gia khác;

- Không áp dụng vũ lực đe dọa bằng vũ lực;

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;

- Hợp tác hữu nghị với các quốc gia khác nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế;

- Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ quốc tế;

- Tôn trọng những quy phạm Jus cogens và n~ cam kết quốc tế;

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các phương pháp hòa bình.

Tuy nhiên, trong quan hệ quốc tế quốc gia có thể tự hạn chế n~ quyền và nghĩa vụ cơ bản của mình trong n~ lĩnh vực và phạm vi nhất định, với điều kiện, không trái với các quy ước quốc tế. Ví dụ: quốc gia theo đuổi chế độ nhà nước trung lập thường xuyên, chính sách k liên kết… Quốc gia cũng có thể gánh vác thêm n~ quyền và nghĩa vụ bổ sung nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, ví dụ: chế độ các cường quốc theo Hiến chương LHQ).

 

Câu 4: Quyền năng chủ thể LQT của các chủ thể khác của LQT?

1/ Tổ chức quốc tế liên chính phủ.

Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có được quyền năng chủ thể LQT nhưng không phải căn cứ vào “những thuộc tính tự nhiên” vốn có như quốc gia mà do thỏa thuận của các quốc gia thành viên tự trao cho.

Quyền năng chủ thể LQT của các tổ chức quốc tế liên chính phủ dựa trên điều lệ (hiến chương, quy chế,…) của mỗi tổ chức, trong đó quy định rõ phạm vi quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức này. Như vậy, các tổ chức quốc tế liên chính phủ khác nhau sẽ có n~ phạm vi quyền năng chủ thể LQT không giống nhau.

Một số đặc điểm của tố chức quốc tế liên chính phủ:

+ Là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập và hoạt động trên cơ sở điều ước quốc tế, phù hợp với LQT,có quyền năng chủ thể riêng biệt và 1 hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện các quyền năng đó theo tôn chỉ, mục đích của tổ chức.

+ Thành viên của tổ chức QT liên chính phủ chủ yếu là các quốc gia độc lập, có chủ quyền. Ngoài ra một số thực thể khác như Hông kong, Ma Cao hay các tổ chức quốc tế như EU là thành viên WTO.

+ Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với các thành viên.

+ Sự tồn tại, phát triển, chấm dứt là do các quốc gia quyết định.

+ Được thành lập bằng 1 điều ước QT để thực hiện 1 chức năng, 1 lĩnh vực hoạt động nhất định.

+ Là chủ thể hạn chế của LQT(chủ thể không có chủ quyền).

Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có n~ quyền cơ bản sau:

- Được ký kết các ĐƯQT;

- Tiếp nhận cơ quan đại diện và quan sát viên thường trực của các quốc gia chưa là thành viên tại tổ chức trên;

- Được hưởng n~ miễn trừ và ưu đãi ngoại giao;

- Được trao đổi đại diện tại các tổ chức của nhau;

- Được yêu cầu kết luận tư vấn của Tòa án quốc tế và LHQ;

- Được giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các thành viên và các tổ chức quốc tế đó.

Ngoài các quyền, các tổ chức này còn có các nghĩa vụ quốc tế nhất định. Các tổ chức này cũng có n~ quyền và nghĩa vụ theo các ĐƯQT ký kết với các quốc gia, các tổ chức quốc tế khác.

 

2/ Dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết.

Trường hợp dân tộc đang đấu tranh vì một nền độc lập và tự do chân chính thường lập ra các cơ quan nhất định để lãnh đạo cuộc đấu tranh đó và để cụ thể hóa quyền năng chủ thể LQT của mình thì dân tộc này là chủ thể LQT đang ở trong giai đoạn quá độ thành lập một quốc gia dân tộc độc lập, có chủ quyền.

Các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của dân tộc đang đấu tranh với tính cách là một chủ thể độc lập của quan hệ pháp luật quốc tế phát sinh từ chủ quyền dân tộc, được dân tộc đó thực hiện và bảo vệ. Trong quá trình tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế với n~ chủ thể khác của LQT, dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết có thêm được n~ quyền và nghĩa vụ quốc tế bổ sung không đặc thù cho chủ quyền dân tộc.

Xuất phát từ chủ quyền dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết có n~ quyền quốc tế cơ bản sau:

- Được thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình trong bất cứ hình thức nào, dưới bất kỳ dạng nào, kể cả việc áp dụng n~ biện pháp để chống lại nước đang cai trị mình.

- Được pháp luật quốc tế bảo vệ và các quốc gia, các dân tộc và nhân dân trên thế giới, các tổ chức quốc tế,… giúp đỡ.

- Quyền được thiết lập n~ quan hệ chính thức với các chủ thể của LQT hiện đại.

- Được tham gia vào hoạt động của các tổ chức quốc tế và hội nghị quốc tế liên chính phủ.

- Được tham gia vào việc xây dựng n~ quy phạm của LQT và độc lập trong việc thực thi luật này.

Bên cạnh các quyền quốc tế cơ bản, các dân tộc đang đấu tranh cũng có n~ nghĩa vụ quốc tế nhất định trong sinh hoạt quốc tế (tương tự như nghĩa vụ quốc tế của quốc gia).

 

Câu 5: So sánh quyền năng chủ thể LQT của quốc gia với các chủ thể khác của LQT?

* Giống nhau:

- Đều có quyền năng chủ thể của LQT quy định.

- Phải thỏa mãn các điều kiện của chủ thể LQT thì mới được hưởng các quyền đó.

 

* Khác nhau:

- Quốc gia: quyền năng nguyên thủy, truyền thống gắn liền với quốc gia, khi quốc gia xuất hiện, quyền năng đầy đủ và trọn vẹn nhất vì quốc gia là chủ thể chủ yếu.

- Các chủ thể khác: quyền năng bị giới hạn nhất định (do LQT giới hạn, do tự nguyện, do cấu trúc đặc biệt không thể tham gia vào một số quan hệ LQT).

+ Tổ chức liên chính phủ: được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các quốc gia hoặc một số chủ thể khác. Quyền năng chủ thể LQT của tổ chức quốc tế liên chính phủ có đặc điểm:

_Mang tính độc lập khi tham gia quan hệ với chủ thể khác, thể hiện trong quan hệ với các quốc gia thành viên và trong quan hệ với các quốc gia khác.

_Mang đặc điểm phái sinh, do các quốc gia thành viên thỏa thuận, trao cho à mỗi tổ chức quốc tế có quyền và nghĩa vụ là khác nhau.

_Mang tính hạn chế, chỉ được thực hiện trong phạm vi mà các thành viên trao cho, bị giới hạn bởi các ĐƯQT.

+ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết: Xuất phát từ bản chất 1 thực thể đang trong quá trình đầu tranh nhằm xây dựng 1 quốc gia à quyền năng quá độ.

+ Các thực thể khác: chủ thể đặc biệt, quyền năng bị giới hạn về số lượng, chất lượng.

 

Câu 6: Các quyền năng chủ thể LQT mà tổ chức quốc tế có mà quốc gia không có?

LHQ có quyền trừng phạt tập thể bằng quân sự đối với các quốc gia vi phạm.
Trong khi quốc gia chỉ có quyền phòng vệ chính đáng, các quốc gia không được phép trừng phạt đơn lẻ nếu chưa được LQT cho phép.

VD: Tóa thánh Vatican: chỉ coi sóc về mặt tư tưởng, bảo vệ quyền của các giáo dân, các nhà thờ; không có khả năng tham gia quan hệ biển, bởi không có thực lực, không có nhu cầu; không có khả năng tham gia quan hệ hàng không bởi không có sân bay,…; không có khả năng tham gia quan hệ tài chính bởi tiền không có sức mạnh tham gia vào đời sống tôn giáo.

 

Câu 7: Định nghĩa, thể loại, hình thức và phương pháp, hậu quả pháp lý của công nhận quốc tế?

1/ Định nghĩa.

- Công nhận quốc tế là hành vi chính trị - pháp lý của quốc gia công nhận dựa trên nền tảng các động cơ nhất định (mà chủ yếu là động cơ chính trị, kinh tế, quốc phòng) nhằm xác nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định quan hệ của quốc gia công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị, kinh tế… của thành viên mới và thể hiện ý định muốn được thiết lập các quan hệ bình thường, ổn định với thành viên mới của cộng đồng quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống quốc tế.

+ Khía cạnh chính trị của hành vi công nhận: thể hiện chủ yếu ở động cơ của quốc gia công nhận.

+ Khía cạnh pháp lý:

_Xác nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế.

_Những hậu quả pháp lý nhất định.

- Việc tồn tại hành vi và thực tiễn công nhận quốc tế là tất yếu khách quan, do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu vì lý do các quốc gia thường không cùng xuất hiện và không hoàn toàn đồng nhất về thể chế nhà nước. Sự xuất hiện chủ thể mới trong quan hệ quốc tế ít nhiều đều có tác động nhất định đến tương quan của các mối quan hệ và liên kết quốc tế, dẫn đến n~ phản ứng khác nhau trong dự luận và sinh hoạt quốc tế. Những phản ứng quốc tế như vậy thường đưa đến n~ hậu quả pháp lý xác định, làm thay đổi hoặc củng cố thêm các mối quan hệ quốc tế đa dạng giữa các quốc gia.

- Vấn đề công nhận quốc tế hiện nay có nhiều quan điểm, trường phái và học thuyết khác nhau về vấn đề này, nhưng chủ yếu là thuyết cấu thành và thuyết tuyên bố:

+ Thuyết cấu thành: quan niệm các quốc gia mới được thành lập chỉ có thể trở thành chủ thể LQT và thành viên độc lập của cộng đồng quốc tế nếu được các quốc gia khác chính thức công nhận. à phản động, mâu thuẫn với LQT hiện đại.

+ Thuyết tuyên bố: cho rằng tất cả các quốc gia mới thành lập đều là chủ thể LQT và điều đó được xác định thông qua bằng chứng là quốc gia này đã xuất hiện và đang còn tồn tại trên thực tế. Việc công nhận quốc gia mới thành lập không thể tạo ra chủ thể mới của LQT mà chỉ đóng vai trò tuyên nhận sự tồn tại trên thực tế của một quốc gia.

 

2/ Các thể loại công nhận quốc gia.

Có n~ thể loại khác nhau như: công nhận các dân tộc đang đấu tranh, công nhận các “chính phủ lưu vong”, công nhận các bên tham chiến, công nhận các bên khởi nghĩa,… Song chủ yếu là:

* Công nhận quốc gia mới thành lập.

Các quốc gia có thể thành lập theo một trong các trường hợp sau:

- Các quốc gia có thể thành lập theo con đường cổ điển, là một tập thể con người có thể thành lập quốc gia mới một cách hòa bình do sự định cư của họ trên một lãnh thổ vô chủ hoặc trên lãnh thổ chưa có một tổ chức chính trị phù hợp.

- Quốc gia có thể thành lập do kết quả của cách mạng xã hội.

- Quốc gia có thể được thành lập do kết quả hoạt động của các quốc gia đã hoặc đang tồn tại vào thời điểm thành lập đó. Trong trường hợp này, quốc gia mới có thể được thành lập theo nhiều phương thức khác nhau, chẳng hạn sự phân chia một quốc gia đang tồn tại thành hai hoặc nhiều quốc gia độc lập, hay là sự hợp nhất hai hay nhiều quốc gia độc lập thành một quốc gia mới…

Các quốc gia mới được thành lập theo các trường hợp nói trên không phụ thuộc vào thời gian, địa điểm, các đặc điểm dân cư, lãnh thổ, hình thức nhà nước… là những chủ thể mới của LQT ngay tại thời điểm mới được thành lập. Sự công nhận quốc gia ở đây chỉ đóng vai trò tuyên bố sự tồn tại trên trường quốc tế một quốc gia mới mà thôi.

Khi công nhận một quốc gia mới thành lập, các quốc gia công nhận chỉ ra rằng thành viên mới đó của cộng đồng quốc tế là một thực thể có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quốc tế cở bản theo LQT.

 

* Công nhận chính phủ mới thành lập.

Thông thường, thì việc công nhận quốc gia mới được thành lập đồng thời với công nhận chính phủ của quốc gia mới.

Ngoài ra, còn có trường hợp công nhận quốc gia mới được thành lập và công nhận chính phủ mới thành lập độc lập với nhau. Công nhận chính phủ mới có nghĩa là công nhận người đại diện hợp pháp cho một quốc gia có chủ quyền trong sinh hoạt quốc tế chứ không phải là công nhận chủ thể mới của LQT. (Vấn đề công nhận chính phủ có thể được đặt ra khi công nhận quốc gia hoặc khi có sự thay đổi chính phủ bằng con đường đảo chính hoặc vi phạm pl…)

Sự công nhận chính phủ mới thường được đặt ra đối với loại chính phủ de facto. Xét về phạm vi hoạt động và quyền lực, chính phủ de facto được phần ra làm 2 loại: chính phủ de facto chung cho toàn quốc và chính phủ de facto địa phương.

Chỉ những chính phủ đang thực hiện hiệu quả và độc lập quyền lực của mình trên toàn lãnh thổ hoặc trên một phần lớn lãnh thổ quốc gia và được đông đảo quần chúng nhân dân ủng hộ mới là đối tượng của công nhận quốc tế. Ngày nay, LQT thừa nhận nguyên tắc hữu hiệu là cơ sở để công nhận các chính phủ de facto mới được thành lập. Nội dung nguyên tắc hữu hiệu được thể hiện rõ qua các điểm cơ bản sau:

- Chính phủ mới phải được đông đảo quần chúng nhân dân tự nguyện, tự giác ủng hộ;

- Chỉnh phủ mới có đủ năng lực để duy trì và thực hiện quyền lực quốc gia trong một thời gian dài;

- Chính phủ mới có khả năng kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia một cách độc lập và tự chủ, tự quản lý và điều hành mọi công việc của đất nước.

 

3/ Các hình thức công nhận quốc tế.

Không tồn tại một hình thức công nhận thống nhất cho mọi trường hợp. Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, các chủ thể thường sử dụng một trong các hình thức sau:

* Công nhận de jure: Là công nhận quốc tế chính thức, ở mức độ đầy đủ nhất và trong một phạm vi toàn diện nhất.

VD: Việt Nam đặt đại sứ quán

* Công nhận de facto: Là công nhận thực tế nhưng ở mức không đầy đủ, hạn chế và trong một phạm vi không toàn diện.

VD:

+ Pháp công nhận VN:

_1955 – 1973: Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hòa, Pháp có lãnh sự ở Sài Gòn, VNDCCH có lãnh sự ở Paris à công nhận de jure ở miền Nam, công nhận de facto ở miền Bắc.

_Sau 1973: Công nhận de jure: lãnh sự chuyển thành đại sứ quán

+ Anh công nhận CHDCND Trung Hoa:

_1949 – 1951: Anh công nhận Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) theo de jure, đặc đại sứ quán

_1959 – 1971: Công nhận CHDCND Trung Hoa bằng việc đặt lãnh sự quán ở London, Bắc Kinh. (do có sự thay đổi đời sống chính trị thế giới, Đài Loan không còn là thành viên thương trực HĐBA LHQ mà nhường lại cho CHDCND Trung Hoa)

_Sau 1971:

Quan hệ phát sinh giữa quốc gia công nhận và bên được công nhận trên cơ sở công nhận de facto là n~ quan hệ quá độ tiến lên quan hệ toàn diện giữa các bên khi công nhận de jure. Phạm vi quan hệ giữa các bên khi công nhận de facto thường vẫn phải được xác định trên cở sở các ĐƯQT. Sự khác nhau giữa công nhận de facto và công nhận de jure chủ yếu về mặt chính trị. Động cơ chính trị ở đây của bên công nhận de facto thể hiện ở thái độ thận trọng của quốc gia công nhận đối với quốc gia hoặc chính phủ mới được thành lập trong nhiều vấn đề liên quan đến tình hình, bối cảnh trong nước cũng như quốc tế.

* Công nhân ad hoc: Là hình thức công nhận đặc biệt mà quan hệ giữa các bên chỉ phát sinh trong một phạm vi nhất định nhằm tiến hành một số công vụ chủ yếu và quan hệ đó sẽ được chấm dứt ngay sau khi hoàn thành công vụ đó.

VD: Đối với nước Đức:

_1949 – 1989: CHDC Đức và CHLB Đức tồn tại

_Trước 1971: không công nhận, do nhu cầu xây dựng cầu nối giữa Tây Đức và Đông Đức à công nhận ad hoc à xây dựng xong, 2 bên trở lại trạng thái ban đầu, không công nhận nhau.

«Đối với trường hợp Đông Timo: được hưởng quy chế dân tộc đang đấu tranh đòi quyền dân tộc tự quyết. Tuy nhiên, Đông Timo là quốc gia được hình thành bằng con đường công nhận.

 

4/ Các phương pháp công nhận quốc tế.

* Công nhận minh thị: Là công nhận quốc tế, được thể hiện một cách rõ ràng, minh bạch, được thực hiện bằng một hành vi rõ rệt, cụ thể của quốc gia công nhận trong các văn bản chính thức.

* Công nhận mặc thị: Là công nhận quốc tế, được thể hiện một cách kiến đáo, ngấm ngầm mà bên được công nhận hoặc các quốc gia và chính phủ khác phải dựa vào các quy phạm tập quán nhất định hay các nguyên tắc suy diễn trong sinh hoạt quốc tế mới làm sáng tỏ được ý định công nhận của bên công nhận.

Quốc gia có thể thực hiện sự công nhận quốc gia và chính phủ mới thành lập theo thể thức riêng lẻ, độc lập đối với các quốc gia khác hoặc theo thể thức tập thể trong mối quan hệ hợp tác với các quốc gia khác, trong n~ mức độ và phạm vi khác nhau.

 

5/ Hậu quả pháp lý của công nhận quốc tế.

Sự công nhận quốc tế thực hiện hai chức năng pháp lý phù hợp với việc công nhận. Thứ nhất, giải quyết triệt để vấn đề quy chế pháp lý của đối tượng được công nhận; thứ hai, tạo ra n~ điều kiện thuận lợi để các bên thiết lập n~ quan hệ nhất định với nhau.

Hậu quả pháp lý:

- Công nhân quốc tế chính thức giữa các quốc gia và chính phủ sẽ tạo ra và bảo đảm n~ điều kiện thuận lợi để thiết lập và phát triển n~ quan hệ bình thường giữa các quốc gia, tạo ra tiền đề để thiết lập n~ quan hệ nhiều mặt ở n~ mức độ khác nhau giữa quốc gia công nhận và quốc gia được công nhận. Cần chú ý, khi công nhận một chính phủ mới được thành lập theo trường hợp cách mạng xã hội thì quan hệ ngoại giao đã tồn tại giữa các bên (bên công nhận và bên được công nhận) sẽ được phục hồi chứ không phải thiết lập mới quan hệ đó.

- Công nhận de facto sẽ tạo ra cơ sở pháp lý để thiết lập quan hệ lãnh sự.

- Việc ký kết các ĐƯQT hai bên, trong đó thể hiện rõ sự thống nhất nguyện vọng, ý muốn của các bên và các quyền và nghĩa vụ đã quy định trong các lĩnh vực cụ thể.

- Công nhận quốc tế làm thúc đẩy việc tham gia vào các hội nghị quốc tế và các tổ chức quốc tế phổ cập, và ngược lại việc không công nhận quốc tế đôi khi lại gây khó khăng cho quốc gia không được công nhận muốn thực hiện quyền tham gia tổ chức quốc tế. (VD: LHQ và chính sách không công nhận quốc tế của các nước đế quốc đối với các nước XHCN trước đây và các nước mới giành độc lập).

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia (và chính phủ) mới được công nhận có khả năng thực tế để bảo vệ quyền miễn trừ quốc gia và miễn trừ tư pháp đối với tài sản của quốc gia mình tại lãnh thổ của quốc gia công nhận.

- Tạo cơ sở pháp lý để chứng mình hiệu lực chứng cứ của các văn bản pháp luật do quốc gia mới được công nhận ban hành.

 

Câu 8: Định nghĩa và các trường hợp kế thừa quốc gia trong quan hệ quốc tế? Phân tích tính chất, cơ sở phát sinh và cách thức giải quyết trong từng trường hợp kế thừa cụ thể?

1/ Định nghĩa.

Trong hai công ước Viên về quyền thừa kế quốc gia do Ủy ban pháp luật quốc tế của LHQ sơn thảo (Công ước Viên về kế thừa theo ĐƯQT thông qua ngày 22/8/1978, Công ước Viên về kế thừa tài sản, hồ sơ lưu trữ và công nợ của quốc gia thông qua ngày 7/4/1983) có định nghĩa về kế thừa quốc gia như sau: Kế thừa quốc gia là thuật ngữ dùng để chỉ sự thay thế của một quốc gia ngày cho một quốc gia khác trong việc hưởng quyền và gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với lãnh thổ nào đó.

Quan hệ kế thừa quốc gia liên quan đến các yếu tố:

- Chủ thể của quan hệ kế thừa là các quốc gia. Các quốc gia này được phân ra thành quốc gia để lại quyền thừa kế và quốc gia có quyền thừa kế.

- Đối tượng kế thừa (hay còn gọi là khách thể của sự kế thừa) đó là các quyền và nghĩa vụ quốc tế. Những đối tượng quan trọng nhất ở đây là lãnh thổ, ĐƯQT, tài sản quốc tế, quốc tịch và quy chế thành viên tại các tổ chức quốc tế.

- Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi quyền kế thừa ở đây là n~ biến cố chính trị lớn lao xảy ra hợp với quy luật khách quan của xã hội, thỏa mãn n~ yêu cầu của LQT hiện đại, đặc biệt là nguyên tắc dân tộc tự nguyện.

 

2/ Các trường hợp kế thừa quốc gia.

* Kế thừa quốc gia sau cách mạng xã hội.

Quốc gia dưới góc độ chủ thể của LQT là một đơn vị lãnh thổ - dân cư kết hợp với một cơ cấu chính trị - giai cấp nhất định. Cách mạng xã hội tại các nước vốn không phải là thuộc địa thường giữ lại được đơn vị lãnh thổ - dân cư đó và n~ đặc tính giai cấp của một kiểu quốc gia khác với quốc gia đã tồn tại trước CM.

Sau CMXH, một bộ phận cấu thành quan trọng quốc gia – đơn vị lãnh thổ - dân cư không thay đổi, cho nên khó có thể nói CMXH làm xuất hiện một chủ thể hoàn toàn mới của LQT. Tuy nhiên, quốc gia sau CMXH vẫn được coi là chủ thể mới của LQT.

Vấn đề kế thừa và quyền kế thừa của quốc gia sau CMXH được giải quyết rất khác nhau. Việc giải quyết các vấn đề đó thường phụ thuộc vào n~ điều kiện lịch sử cụ thể.

+ Xét về mặt lãnh thổ, tài sản quốc gia mới kế thừa toàn bộ của quốc gia cũ, quốc tịch của công dân không thay đổi.

+ Xét về ĐƯQT và quy chế thành viên, cách mạng xã hội cho ra đời quốc gia mới là chủ thể của LQT khác về chất so với chủ thể cũ. Bởi quốc gia mới với thiết chế chính trị mới lên cầm quyền khác với thiết chế chính trị cũ về đường lối, chính sách đối nội đối ngoại và mong muốn làm cho quốc gia mình sẽ phát triển, tiến bộ nên quốc gia đó không có nghĩa vụ phải công nhận n~ quyền và nghĩa vụ của quốc gia cũ gây cản trở cho sự phát triển của quốc gia của mình, đồng thời có quyền quyết định việc quốc gia đó có tiếp tục là thành viên của tổ chức quốc tế nào đó nữa hay không hoặc có tiếp tục tham gia điều ước hay không mà không phải chịu sự ràng buộc của các chủ thể còn lại khi không ảnh hưởng lớn đến lợi ích của các chủ thể đó.

Về nguyên tắc quốc gia kế thừa vẫn là thành viên của các tổ chức quốc tế, Điều ước quốc tế liên quan đến biên giới lãnh thổ vẫn phải áp dụng. Các điều ước khác thì quốc gia kế thừa có thể thỏa thuận áp dụng.

VD: trước đây, trong việc giải quyết vấn đề kế thừa, Nhà nước Xô viết đã kiên quyết đoạn tuyệt với tất cả n~ quyền và nghĩa vụ mâu thuẫn với bản chất của giai cấp của nhà nước kiểu mới. Chính phủ Nga Xô Viết đã hủy bỏ các món nợ do Chính phủ Sa hoàng vay nước ngoài, bãi bỏ quyền tài phán lãnh sự ở các nước phương Đông, hủy bỏ các ĐƯQT nô dịch, bất bình đẳng,… Trong khi đó, chính phủ Nga xô viết lại tôn trọng tất cả các quy định trong các ĐƯ về biên giới, các công ước nhân đạo, Công ước toàn thế giới về thư tín, viễn thông năm 1874 và tất cả n~ gì phát sinh từ quan hệ “láng giềng thân thiện” ko mâu thuẫn với ý thức pháp luật “của nền dân chủ nói chung và của quần chúng nhân dân lao động nói riêng”.

Nhà nước xô viết đã tuyên bố kế thừa tất yếu của mình đối với tất cả tài sản của nước Nga cũ, không kể tài sản đó đang ở tại đâu và kế thừa tất cả n~ thành quả lao động của nhân dân nước mình làm ra.

Sau này, khi Liên Xô cũ tan rã, vấn đề kế thừa trong thực tế đã được giải quyết trên cở sở của Hiệp ước thành lập SNG (8/12/1991) với việc bảo đảm cho các quốc gia độc lập – thành viên SNG quyền kế thừa các nghĩa vụ và quyền lợi phát sinh từ các ĐƯ và các cam kết quốc tế mà Liên xô cũ là thành viên. Tuy nhiên, ko phải tất cả các quốc gia thành viên SNG tự động trở thành thành viên của tất cả các ĐƯQT mà Liên Xô cũ để lại. Mỗi quốc gia của SNG với tư cách là chủ thể kế thừa của Liên xô cũ có quyền thể hiện sự chấp nhận hoặc ko chấp nhận đối với các nghĩa vụ phát sinh từ các ĐƯQT mà Liên x cũ đã là thành viên dành cho.

Riêng về phía Liên bang Nga, bộ ngoại giao Liên bang đã gửi công hàm cho tất cả các cơ quan đại diện ngoại giao của Liên bang Nga ở nước ngoài ngày 13/1/1992, trong đó tuyên bố rõ, Liên bang Ngan tiếp tục hưởng quyền và gánh vác nghĩa vụ phát sinh từ các ĐƯQT hiện hành thay thế Liên xô cũ, Liên bang Nga tiếp tục hưởng quy chế thành viên của Liên xô cũ tại LHQ, kể các quy chế thành viên HĐBA và các tổ chức quốc tế khác. Đổi lại, Liên bang Nga sẽ phải gánh chịu phần lớn nghĩa vụ của Liên xô cũ, bao gồm cả n~ nghĩa vụ về tài chính mà Liên xô cũ để lại.

Một ví dụ khác sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười, tháng 8/1919, Chính phủ Xô viết đã gửi cho nhân dân Mông Cổ và Chính phủ Ngoại Mông một bức công hàm với nội dung: “Chính phủ Xô viết một lần nữa trịnh trọng tuyên bố rằng: nhân dân Nga từ bỏ mọi hiệp ước mà Nga hoàng trước đây đã ký kết với chính phủ Nhật và Trung Hoa về Mông Cổ. Mông Cổ ngày nay là một nước độc lập. Đối với bọn cố vấn, bọn lãnh sự của Nga hoàng, bọn tài phiệt Nga, phải đuổi cổ chúng ra khỏi đất Mông Cổ. Mọi quyền bính ở Mông Cổ đều phải thuộc về tay nhân dân Mông Cổ. Không một nước ngoài nào được can thiệp vào nội trị của Mông Cổ. Hiệp ước Nga - Mông năm 1913 đã bị thủ tiêu. Mông Cổ, một quốc gia độc lập, có quyền ngoại giao trực tiếp với tất cả các nước khác, không cần có sự đỡ đầu hay trung gian nào của Bắc Kinh hay Pêtơrơgrát.”

 

* Kế thừa quốc gia do kết quả của phong trào giải phóng dân tộc.                 

- Đặc điểm:

+ Quốc gia mới thành lập trước đây vốn là một thuộc địa hoặc lãnh thổ lệ thuộc vào nước khác.

+ Quốc gia để lại quyền kế thừa vẫn tồn tại và nó vẫn là chủ thể LQT. Các quyền và nghĩa vụ quốc tế của quốc gia này vẫn được duy trì tại quốc gia mới thành lập (quốc gia có quyền kế thừa) trong một thời gian nhất định, trừ n~ quyền và nghĩa vụ có liên quan đến địa vị pháp lý của chính quốc gia để lại quyền kế thừa trong quan hệ qua lại với thuộc địa đã nhận được độc lập (quốc gia mới).

+ Quốc gia để lại quyền kế thừa đã bóc lột và đàn áp nhân dân ở nước mới độc lập trong nhiều năm nhưng cuối cùng nhân dân ở thuộc địa này đã giành được độc lập và thành lập một quốc gia độc lập, chủ quyền, địa vị pháp lý quốc tế bình đẳng với quốc gia đã để lại quyền kế thừa.

+ Theo LQT hiện đại, các quốc gia mới giành được độc lập thống nhất không nhất thiết phải tôn trọng các ĐƯQT trước đây vẫn phải thi hành tại lãnh thổ của quốc gia mới đó.

Trong một số trường hợp khác, quốc gia mới thành lập ký kết n~ ĐƯQT đặc biệt với quốc gia để lại quyền kế thừa để giải quyết vấn đề cụ thể nói trên. Trong nhiều ĐƯ loại này có ghi nhận việc quốc gia mới thành lập sẽ kế thừa tất cả n~ ĐƯ còn hiệu lực thi hành do quốc gia để lại quyền kế thừa đã ký kết với nước khác về lãnh thổ vốn là thuộc địa hoặc lệ thuộc đó.

+ Vấn đề kế thừa tài sản quốc gia có tại lãnh thổ vốn là thuộc địa cũng được LQT hiện đại điều chỉnh. Để giải quyết thỏa đáng vấn đề này phải chú ý đến tác hại của sự bóc lột thuộc địa do quốc gia để lại quyền kế thừa đối với nền kinh tế của nước mới giành được độc lập. Ở đây ko chỉ đơn thuần là kế thừa chính đáng của quốc gia mới được thành lập đối với n~ tài sản quốc gia có tại lãnh thổ mới giành được độc lập mà vấn đề là phải làm sao để buộc quốc gia thựa dân trao trả và bồi thường n~ tài sản mà chúng đã cướp đi hoặc chiếm giữa do kết quả bóc lột lao động nhân dân thuộc địa.

+ Vấn đề kế thừa quy chế thành viên tại các tổ chức quốc tế. LQT hiện đại chưa có n~ quy phạm giải quyết vấn đề kế thừa quy chế thành viên của quốc gia mới thoát khỏi ách thực dân và lệ thuộc. Thực tiễn của LHQ đã giải quyết vấn đề kế thừa đó bằng cách kết nạp quốc gia mới giành được độc lập vào tổ chức của mình.

VD: thực tiễn VN về vấn đề kế thừa sau khi giải phóng miền Nam VN:

Ngay sau ngày miền Nam được giải phóng hoàn toàn (30/4/1975), Chỉnh phủ CM lâm thời CHMNVN đã ban hành nhiều văn bản pháp lý có liên quan đến vấn đề kế thừa quốc gia. Chẳng hạn, trong Tuyên bố ngày 30/4/1975 của Bộ ngoại giao CHMNVN về quyền thu hồi tài sản của nhân dân miền Nam ở nước ngoài: “Bộ ngoại giao CHMNVN tuyên bố tất cả tài sản ở miền Nam VN cũng như ở nước ngoài, n~ BĐS và ĐS, tiền tệ, Au, Ag, các phương tiện giao thông… trước thuộc chính quyền Sài Gòn từ ngay thuộc về nhân dân miền Nam VN và chính phủ CM lâm thời CHMNVN được pháp luật quốc tế công nhận”. Trong Tuyên bố ngày 1/5/1975 về vấn đề các cơ quan đại diện của Chính quyền Sài Gòn cũ ở nước ngoài, Bộ ngoại giao CHMNVN có ghi rõ: “Toàn bộ tài sản của cơ quan đó, kể cả hồ sơ, tư liệu, tài khoản ở ngân hàng, nhà cửa, phương tiện vận chuyển,… là tài sản của nhân dân miền Nam VN. Chính phủ CM lâm thời CHMNVN quản lý tất cả hồ sơ, tư liệu và tài sản đó”.

 

* Kế thừa quốc gia khi hợp nhất hoặc giải thể quốc gia liên bang khi thay đổi lớn về lãnh thổ quốc gia.

# Kế thừa quốc gia khi hợp nhất hoặc giải thể quốc gia liên bang.

- Vấn đề kế thừa ĐƯQT:

Khi hợp nhất hai hay nhiều quốc gia độc lập vào một quốc gia liên bang thì tất của các ĐƯQT do các quốc gia độc lập đã ký kết với nước ngoài đang có hiệu lực vẫn tiếp tục có hiệu lực tại lãnh thổ liên bang. N~ ĐƯ mẫu thuẫn với mục đích và nguyên tắc cơ bản của quốc gia liên bang hoặc khi có điều kiện để thực hiện ĐƯ đã ký kết thay đổi hoàn toàn do kết quả của việc hợp nhất hay kết quả của n~ hoàn cảnh khách quan ngoài ý muốn của các bên thì các ĐƯ nói trên chỉ có hiệu lực trong phạm vi phần lãnh thổ của quốc gia tham gia ĐƯ (chủ thể của liên bang), tức quốc gia để lại quyền kế thừa nhưng cũng không loại trừ trường hợp ĐƯ nói trên được thi hành trên toàn lãnh thổ liên bang mới nếu các chủ thể của liên bang đồng ý chấp thuận trường hợp đó.

Trong trường hợp ĐƯQT nhiều bên chưa có hiệu lực vào thời điểm kế thừa thì quốc gia có quyền kế thừa có thể thiết lập cho mình một quy chế quốc gia ký kết ĐƯQT nhiều bên nói trên nếu vào thời điểm kế thừa có ít nhất một quốc gia để lại quyền kế thừa (chủ thể của liên bang mới) ký kết ĐƯQT đó.

Các trường hợp kế thừa ĐƯ khi hợp nhất và giải thể các quốc gia trong phần IV Công ước Viên 1978:

+ Khi một quốc gia liên bang bị giải thể ra nhiều phần mà mỗi phần đó lại trở thành một quốc gia độc lập thì n~ ĐƯQT do quốc gia liên bang ký kết với nước ngoài, nếu chúng đang có hiệu lực và nếu các quốc gia thỏa thuận như vậy vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành đối với các quốc gia có quyền thừa kế ĐƯ nói trên.

 Trong trường hợp thành lập một quốc gia độc lập trên một phần lãnh thổ của quốc gia có quyền kế thừa trước đây vốn là chủ thể của quốc gia liên bang bị giải thể thì các ĐƯQT do quốc gia liên bang cũng như quốc gia có quyền kế thừa ký kết với nước ngoài chưa hết hiệu lực vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành đối với quốc gia mới thành lập.

Ngoại lệ chung cho cả 2 trường hợp trên là các ĐƯQT mâu thuẫn với mục đích và nguyên tắc cơ bản của quốc gia mới thành lập hoặc n~ điều kiện, hoàn cảnh cần thiết để các ĐƯQT nói trên có hiệu lực đã thay đổi hoàn toàn.

+ Đối với vấn đề kế thừa tài sản trong trường hợp hợp nhất hai hoặc nhiều quốc gia độc lập vào một quốc gia liên bang thì quốc gia mới có quyền kế thừa tất cả tài sản của quốc gia thành viên liên bang.

Trong trường hợp giải thể quốc gia liên bang ra thành các quốc gia độc lập thì các quốc gia mới đó mới có quyền kế thừa theo n~ tỷ lệ thích hợp phần tài sản của quốc gia liên bang. Thông thường, các vấn đề cụ thể trong giải quyết khối tài sản của quốc gia liên bang phải được đặt ra tại hội nghị các quốc gia thành viên liên bang và phải được ấn định rõ trong văn kiện chính thức giữa các quốc gia thành viên liên bang trên cơ sở có cân nhắc tỷ lệ dân cư, hoàn cảnh địa lý, điều kiện phát triển kinh tế và một số cơ sở khác.

- Vấn đề kế thừa quy chế thành viên tại các tổ chức quốc tế:

Được giải quyết theo nhiều cách khác nhau. Thực tế trong n~ năm gần đây, khẳng định rằng quốc gia mới thành lập do hợp nhất hoặc giải thể có quyền kế thừa quy chế thành viên của quốc gia để lại quyền kế thừa tại tổ chức quốc tế.

VD: trường hợp giải quyết kế thừa của một số quốc gia sau sự kiện sáp nhập hoặc tách khỏi quốc gia liên bang như trường hợp Séc và Slovakia kế thừa Tiệp Khắc; công hòa hồi giáo Iêmen kế thừa Bắc Iêmen (Cộng hòa hồi giáo Iêmen) và Nam Iêmen (Cộng hòa dân chủ Iêmen); Cộng hòa liên bang Đức kế thừa Cộng hòa dân chủ Đức…

VD: Điển hình cho trường hợp hợp nhất là Hợp chủng quốc Hoa kỳ, một Cộng hòa lập hiến liên bang gồm 50 tiểu bang và một đặc khu liên bang. Quốc gia này được thành lập ban đầu với 13 thuộc địa của vương quốc Anh nằm dọc theo bờ biển Đại Tây Dương. Sau khi tự tuyên bố trở thành các “tiểu quốc”, cả 13 cựu thuộc địa đã  đưa ra tuyên ngôn độc lập vào ngày 4/7/1776 và sau đó là sự chấp thuận “Những điều khoản liên hiệp với điều khoản đầu tiên được phát biểu “Tên gọi Liên bang này sẽ là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ”. Đa số các tiểu bang còn lại đã được thành lập từ những lãnh thổ chiếm được qua chiến tranh hay được chính phủ Hoa Kỳ mua lại. Lãnh thổ của Hoa Kỳ là do kế thừa lại toàn bộ lãnh thổ của 13 cựu thuộc địa trước đây và các tiểu bang con lại. Người dân Hoa Kỳ có 2 quốc tịch là 1 quốc tịch của bang và 1 quốc tịch của liên bang. Hội nghị liên bang quyết định sử dụng bản hiến pháp Hoa Kỳ hiện tại vào 17/9/1789. Việc thông qua bản hiến pháp một năm sau đó đã biến các cựu thuộc địa trở thành một phần của một nước cộng hòa duy nhất.

Tương tự như Hoa kỳ thì các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất được thành lập gồm Adu Dhabi, Dubai, Shariah, Umm Al-Qaiwam, Aiman và Fuiairah vào 2/2/1971. Đến 2/1972, Ras Al-Khaimah gia nhập nhà nước liên bang này.

 

# Kế thừa quốc gia trong trường hợp có thay đổi lớn về lãnh thổ.

Khi có thay đổi lớn về lãnh thổ phù hợp với LQT hiện đại hoặc khi chuyển nhượng một phần lãnh thổ hay sáp nhập phần lãnh thổ của một quốc gia này vào lãnh thổ của quốc gia khác theo các ĐƯQT về chuyển nhượng hay sáp nhập cụ thể, người ta thường áp dụng nguyên tắc di chuyển đường quốc giới theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Nội dung của nguyên tắc:

- Các ĐƯQT của quốc gia để lại quyền kế thừa mất hiệu lực thi hành tại lãnh thổ này từ thời điểm chuyển giao lãnh thổ đố cho quốc gia khác.

- Các ĐƯQT của quốc gia có quyền kế thừa sẽ có được hiệu lực thi hành tại lãnh thổ. Điều ngoại lệ ở đây có thể là ĐƯQT của quốc gia có quyền thừa kế mâu thuẫn với mục đích thay đổi lãnh thổ hay trái với chính sách của quốc gia để lại quyền thừa kế hoặc khi phạm vi cam kết theo các ĐƯQT hay các đkiện cần thiết để thực hiện các ĐƯ đó đã thay đổi hoàn toàn.

« Tuy nhiên, Điều 13 Công ước Viên 1978 quy định những ĐƯQT đối với quốc gia thứ 3 có liên quan đến biên giới giữa các nước vẫn có hiệu lực. Tức là các ĐƯQT liên quan đến biên giới của lãnh thổ được chuyển giao cho quốc gia khác vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành đối với quốc gia – bên tham gia ĐƯ cụ thể đó nhưng không tham gia quan hệ kế thừa trong trường hợp này.

Tất cả n~ vấn đề còn lại có liên quan đến quyền kế thừa và được phát sinh khi chuyển giao lãnh thổ được giải quyết thông qua việc ký kết n~ ĐƯQT cụ thể về các vấn đề đó giữa các bên hữu quan.

VD: Cụ thể cho trường hợp sáp nhập là Cộng hòa Liên bang Đức. Theo điều 20 của Hiến pháp Đức thì Cộng hòa Liên bang Đức là một quốc gia dân chủ, xã hội và có pháp quyền. Nước Đức có 16 bang. Nước Đức ngày nay vốn là sáp nhập của Cộng hòa Dân chủ Đức với Cộng hòa liên bang Đức. Ngày 23/8/2989 Quốc hội Đông Đức quyết định rằng lãnh thổ của quốc gia này sẽ được đặt dưới hệ thống pháp luật của Cộng hòa Liên bang Đức kể từ ngày 3/10/1990. Trước đó Cộng hòa Liên bang là thành viên của Hội đồng Châu Âu từ năm 1950, tham gia Hiệp ước Roma năm 1957 và là thành viê của khối NATO từ năm 1955. Vậy khi sáp nhập vào Tây Đức thi Đông Đức mặc nhiên tham gia vào các tổ chức này  và cũng không có quyền tham gia hay không.

Trường hợp tách khỏi quốc gia: Khi tách khỏi Indonêxia năm 2002, lãnh thổ của Đông-Ti-Mo bao gồm phần Đông Bắc và một vùng nhỏ phía Tây của đảo Timor và hai đảo nhỏ phụ cận là Cam Binh và GiaCô. Sau khi tuyên bố độc lập ngày 20/05/2002, nước Cộng hòa Dân chủ ĐôngTimor đã chính thức trở thành thành viên thứ 191 của Liên Hiệp quốc ngày 27/09/2002, thành viên thứ 84 của IMF và WB, thành viên thứ 61 của ADB và đang vận động xin gia nhập ASEAN vào năm 2012. Hiện ĐôngTimor đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 90 nước và có 15 cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài.

Trường hợp chia quốc gia: Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân Quốc, Ai Cập và Xyri,…

 

Câu 9: Định nghĩa và phân loại quy phạm pháp luật quốc tế?

1/ Định nghĩa.

QPPLQT là quy tắc xử sự, được tạo bởi sự thỏa thuận của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế khi tham gia quan hệ pháp luật quốc tế.

Định nghĩa khác: QPPLQT là n~ quy tắc xử sự được các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên, chúng có hiệu lực pháp luật ràng buộc các chủ thể trong việc hưởng quyền pháp lý quốc tế và gánh vác nghĩa vụ pháp lý quốc tế cũng như chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi vi phạm của mình gây ra khi các chủ thể này tham gia quan hệ pháp lý quốc tế.

VD: Công ước Chicago 1944 về hàng không dân dụng quốc tế

- VN gia nhập CƯ này vào năm 1980

à Quyền: Theo Điều 1: Mỗi quốc gia đều có chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt trong vùng trời của mình à VN có quyền tuyên bố có chủ quyền trong vùng trời, cho phép máy bay nước ngoài bay vào, bay ra.

à Nghĩa vụ: xin phép các nước nếu muốn bay vào lãnh thổ của quốc gia khác.

à Trách nhiệm: nếu xảy ra tài sản hàng không thì phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi trong điều phối hàng không.

 

2/ Phân loại.

* Dựa vào số lượng chủ thể xây dựng nên quy phạm.

- Quy phạm song phương: Hiệp định VN – Hoa Kỳ

- Quy phạm đa phương:

+ Khu vực: Hiến chương ASEAN

+ Toàn cầu: Hiến chương LHQ

 

* Dựa vào hình thức ghi nhận.

- QP ĐƯQT (QP thành văn): chứa đựng ĐƯQT.

- QP TQQT (QP bất thành văn): quy tắc xử sự lưu truyền trong cộng đồng quốc tế.

VD:

+ Viên chức ngoại giao được hưởng quyền miễn trừ: xuất phát từ tập quán trung cổ Châu Âu: ko được xét xử sứ thần.

+ tù binh được quyền sống, ko được giết hại tù binh: xuất phát từ tập quán trung cổ Châu Âu: các hiệp sỹ không giết người đã rời vũ khí.

 

* Dựa vào giá trị hiệu lực pháp lý.

- QP mệnh lệnh chung (QP jus cogens):

+ Là QP có giá trị ràng buộc đối với tất cả các chủ thể trong quan hệ quốc tế.

+ Là QP được xác định là thước đo giá trị pháp lý của các QPPLQT  khác, nếu 1 QP được xây dựng mà trái với QP mệnh lệnh thì sẽ bị vô hiệu.

+ Hành vi vi phạm QP mệnh lệnh được coi là hành vi vi phạm nghiêm trọng pl quốc tế và phải gánh chịu các biện pháp trừng phạt quốc tế.

VD: 7 nguyên tắc cơ bản của LQT; QP liên quan đến vấn đề nhân quyền như: ngăn cấm hành vi diệt chủng, ngăn cấm hành vi phân biệt chủng tộc,…; “Tội tác diệt chủng là tội ác quốc tế phải bị trừng phạt bởi pháp luật quốc tế”, “Tội ác chiến tranh là tội ác quốc tế và phải bị trừng phạt với pl quốc tế”,…

à Khẳng định: QP jus cogens loại bỏ ĐƯQT trong trường hợp có nội dung khác nhau về cùng một vấn đề là đúng.

- QP tùy nghi.

+ Là QP cho phép các chủ thể có thể lựa chọn hành vi xử sự phù hợp trong khuôn khổ pl cho phép.

+ Chủ thể PL quốc tế có thể thỏa thuận để XD 1 quy phạm có thể khác với quy phạm tùy nghi đã hình thành.

VD: quy định “tàu thuyền nước ngoài muốn vào vùng nội thủy của quốc gia ven biển phải xin phép”; “quốc gia ven biển tự xác định chiều rộng của lãnh hải nhưng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở”.

A cho B thuê 1 vùng lãnh thổ làm bàn đạp tấn công C à QP này bị vô hiệu vì vi phạm QP mệnh lệnh “không dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực…”

VN và một số quốc gia khác thỏa thuận: tàu thuyền các quốc gia có thể vào vùng nội thủy của VN mà k phải xin phép.

 

 

Câu 10: Phân biệt quy phạm mệnh lệnh và QP tùy nghi?

 

TCPB

Quy phạm mệnh lệnh

Quy phạm tuỳ nghi

Số lượng

Ít hơn.

Lớn hơn, vì bản chất của LQT là thoả thuận trên cơ sở lợi ích riêng.

Hậu quả plý khi có hành vi vi phạm

Đều phải chịu TNPL, hình thức và mức độ nghiêm trong, nặng hơn

Cũng phải chịu TNPL nhưng hthức và mức độ nhẹ hơn

Phạm vi tác động

Mọi chủ thể của LQT, mọi quan hệ LQT

Mọi lĩnh vực hợp tác của các chủ thể

Có thể chỉ trong nhóm các chủ thể tham gia vào xây dựng quy phạm

 

Giá trị pháp lý

Có giá trị ràng buộc đối với tất cả các chủ thể trong quan hệ quốc tế.

Là thước đo giá trị pháp lý của các quy phạm PL quốc tế.

Ko có gtrị quy định hlực và tính hợp pháp của QP khác, và phải có nội dung ko trái QP mệnh lệnh.

Quá trính thực hiên, thay đổi QP

Khó hơn, chỉ có thể thay đổi khi có sự đồng ý thoả thuận của tất cả các quốc gia trg quan hệ quốc tế. Theo 2 cách: ĐUQT thông qua thỏa thuận, biểu quyết.

Tập quán QTế: thay đổi dần. từ từ.

Chỉ thay đổi khi có biển cố xảy ra trong tương quan quan hệ QT. VD: khi CNXH ra đời, thay đổi tương quan quan hệ QTà 5 ngtăc LQT mới ra đời.

Dễ hơn, chỉ cần có sự thoả thuận lại của các quốc gia tham gia xây dựng QP

 

Câu 11: Quy phạm pháp luật quốc tế và quy phạm chính trị? Phân biệt?

1/ Quy phạm pháp luật quốc tế. (câu 10)

2/ Quy phạm chính trị.

* KN: Là quy phạm được hình thành thông qua thỏa thuận của các chủ thể LQT, hoặc trong cam kết, tuyên bố của một quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tin cậy lẫn nhau và tận tâm, thiện chí để thực hiện cam kết về chính trị đối với mục tiêu đã đặt ra.

* Quy phạm chính trị thường được ghi nhận trong các tuyên bố, văn kiện chính trị của Hội nghị quốc tế hoặc tổ chức quốc tế hoặc sau mỗi chuyến viếng thăm quốc tế. QP chính trị không có hiệu lực pháp luật ràng buộc các chủ thể tham gia. Tuy nhiên chúng là cơ sở quan trọng để các chủ thể này xây dựng các QPPLQT tương xứng.

* Để xem xét xem quy phạm là ĐƯQT hay quy phạm chính trị dựa vào tiêu chí sau:

- Bối cảnh diễn ra Hội nghị khi các quốc gia đưa ra tuyên bố.

- Ý chí của các chủ thể tham gia à quy phạm CT thì chủ thể chỉ đưa ra chiến lược, phương hướng hoạt động hay quy định n~ vấn đề cụ thể.

VD: + ASEAN và Trung Quốc đưa ra Tuyên bố DOC – Tuyên bố bộ quy tắc ứng xử biển Đông à các QP trong Tuyên bố này là QP chính trị:

Trong Tuyên bố có QP: Các quốc gia cam kết không tiến hành các hoạt động làm xấu đi hiện trạng vốn có ở khu vực biển Đông à k có giá trị pháp lý bắt buộc mà chỉ ràng buộc về mặt chính trị đối với các bên, nên trong giai đoạn gần đây Trung Quốc có n~ hành động gây tranh chấp với các quốc gia ASENA về chủ quyền các vùng biển trên biển Đông đặc biệt là chủ quyền ở 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

+ Hội nghị các quốc gia phát triển về vấn đề kinh tế G8, G7, G20: các quốc gia thường chỉ nhằm đưa ra tuyên bố chính trị, trong đó đề ra chiến lược, phương hướng hoạt động về vấn đề kinh tế, khái quát chung tình hình,…

 

3/ Phân biệt QPPLQT và QP chính trị.

 

Tiêu chí

QPPL quốc tế

QP chính trị

Khái niệm

QPPLQT là quy tắc xử sự, được tạo bởi sự thỏa thuận của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế khi tham gia quan hệ pháp luật quốc tế.

Là quy phạm được hình thành thông qua thỏa thuận của các chủ thể LQT, hoặc trong cam kết, tuyên bố của một quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tin cậy lẫn nhau và tận tâm, thiện chí để thực hiện cam kết về chính trị đối với mục tiêu đã đặt ra.

Tính ràng buộc về mặt pháp lý

Có sự ràng buộc về mặt pháp lý đối với các bên à có giá trị bắt buộc phải thực hiện.

Không có giá trị bắt buộc phải thực hiện.

Việc thực hiện mang tính “năng động, mềm dẻo”

Hệ quả pháp lý

Tạo ra quyền và nghĩa vụ đối với các bên.

Không tạo ra quyền và nghĩa vụ mà chủ yếu là phương hướng, chiến lược chung…

Trách nhiệm pháp lý

Được đặt ra khi các bên có hành vi vi phạm QP

Không đặt ra trách nhiệm pháp lý mà chỉ ảnh hưởng đến vị trí, vai trò, quan hệ giữa các quốc gia.

Phạm vi điều chỉnh

Mọi mặt

Mọi mặt nhưng dựa trên quan điểm chính trị

Nguyên tắc bảo đảm thực hiện

- Bằng sự thỏa thuận giữa các quốc gia cũng như các chủ thể khác của LQT trên cơ sở lợi ích của các chủ thể.

- Ý thức tuân thủ LQT của các chủ thể.

- Nguyên tắc Pacta sunt servanda

- Bằng sức mạnh của dư luận tiến bộ trên thế giới

à Nguyên tắc mang tính pháp lý

- Nguyên tắc bình đẳng, tin cậy lẫn nhau.

- Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện mục tiêu đã đặt ra.

- Nguyên tắc có đi có lại.

à Nguyên tắc mang tính chính trị.

Hình thức thể hiện

Trong các ĐƯQT

Trong các Tuyên bố của quốc gia hoặc các văn kiện của Hội nghị và tổ chức quốc tế.

 

Câu 12: Quy phạm pháp luật quốc tế và quy phạm đạo đức?

- Đạo đức trong khuôn khổ một chế độ xã hội là n~ quy tắc xử sự và n~ chuẩn mực xã hội được hình thành trên cơ sở n~ quan niệm của cộng đồng người về cái thiện, cái ác, sự công bằng.. Trong khuôn khổ của cộng đồng quốc tế đó là các nguyên tắc hay quy phạm được toàn thể nhân loại công nhận về cách xử sự công bằng, hợp lý cần phải thực hiện của mỗi quốc gia.

- Giữa quy phạm đạo đức và QPPLQT có sự tác động qua lại thường xuyên. Trong đời sống sinh hoạt quốc tế nhiều trường hợp có sự phù hợp giữa quy phạm đạo đức và quy phạm LQT nên quy phạm đạo đức có ý nghĩa là xuất phát điểm để hình thành quy phạm LQT. VD: đạo lý coi trọng hòa bình trở thành QP jus cogens của LQT.

- Tuy nhiên, bản chất của mối quan hệ giữa hai loại quy phạm cùng tồn tại trong hệ thống quốc tế hiện nay là phải luôn được xem xét trên cơ sở sự thỏa thuận của các quốc gia, với sự tôn trọng đúng đắn lợi ích cộng đồng và tận tâm, thiện chí thực hiện các nghĩa vụ quốc tế theo các chuẩn mực của LQT.

 

Câu 13: Các giai đoạn phát triển của LQT?

1/ Luật quốc tế cổ đại.

Được hình thành đầu tiên ở khu vực Lưỡng Hà và Ai Cập (khoảng cuối thể kỷ 40 đầu thế kỷ 30 tr.CN), rồi sau đó là một số khu vực khác như Ấn Độ, Trung Quốc, phương Tây (Hy Lạp, La Mã,…)

Hình thành trên nền tảng kinh tế thấp kém, quan hệ giữa các quốc gia yếu ớt, rời rạc, lại bị cản trở bởi các điều kiện tự nhiên và phát triển xã hội rất hạn chế nên LQT thời kỳ này mang tính khu vực khép kín, với nội dung chủ yếu là luật lệ và tập quán về chiến tranh và ngoại giao. Bên cạnh đó còn có một số quy định của Luật nhân đạo (trong Đạo luật Manu của Ấn Độ cổ đại) như quy định cấm dùng vũ khí tẩm thuốc độc, vũ khi gây đau đớn quá mức cho đối phương. Thời kỳ này chưa hình thành ngành khoa học pháp lý quốc tế.

 

2/ Luật quốc tế trung đại.

Thời kỳ này, LQT có n~ bước phát triển với sự xuất hiện của các QP và chế định về Luật biển, về quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, xuất hiện cơ quan đại diện ngoại giao thường trực của quốc gia tại quốc gia khác. Do kinh tế phát triển nên các quan hệ quốc tế của quốc gia đã vượt khỏi phạm vi khu vực, mang tính liên khu vực, liên quốc gia. Bắt đầu hình thành một số trung tâm LQT (Tây Âu, Nga, Ấn Độ, Trung Hoa…) và khoa học LQT thế kỷ XVI.

 

3/ Luật quốc tế cận đại.

Hình thành các nguyên tắc mới của LQT như nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, ko can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

LQT phát triển trên cả 2 phương diện: Luật thực định (với sự xuất hiện các chế định về công nhận, kế thừa quốc gia,…) và Khoa học pháp lý quốc tế (với sự tiến bộ, phong phú của các QP, các ngành luật cũng như kỹ thuật lập pháp, sự phù hợp của nội dung các quy định của LQT trước n~ thay đổi về cơ cấu xã hội cũng như phát triển đa dạng của quan hệ quốc tế).

Sự ra đời của các tổ chức quốc tế đánh dấu sự liên kết và ràng buộc có tính cộng đồng quốc tế của các quốc gia.

Mặt hạn chế là vẫn tồn tại n~ học thuyết, n~ quy chế pháp lý phản động, bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế như chế độ tô giới, bảo hộ, thuộc địa…

 

4/ Luật quốc tế hiện đại.

Một loạt các nguyên tắc tiến bộ được ghi nhận trong nội dung của LQT như các nguyên tắc Cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Dân tộc tự quyết; Hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế…

Quan hệ pl quốc tế nói riêng cũng như LQT nói chung gắn với xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa, đưa các quốc gia một mặt xích lại gần nhau theo hướng gia tăng sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia hay các vùng lãnh thổ, mặt khác cũng làm tăng lên tính cạnh tranh trong phát triển kinh tế, xã hội ở n~ khuôn khổ và cấp độ khác nhau. Xu thể đó xuất phát từ một số yếu tố cơ bản như sự phát triển vượt bậc của lực lượng sx thế giới, nhu cầu tất yếu của việc thống nhất thị trường khu vực và toàn cầu do sự phát triển của kinh tế thị trường; sự gia tăng của các vấn đề quốc tế trong bối cảnh hòa bình, hợp tác, phát triển; sự tác động có tính thường xuyên quốc gia của các công ty quốc gia đối với nền kinh tế thế giới và vai trò của các thể chế quốc tế cũng như quốc gia đối với sự chuyển đổi chính sách kinh tế, xã hội tại mỗi quốc gia.

Toàn cầu hóa làm thay đổi, phát triển và ngày càng hoàn thiện LQT hiện đại.

Toàn cầu hóa tác động đến tương quan các quan hệ quốc tế, làm thay đổi sâu sắc, toàn diện chúng trên bình diện toàn cầu và cũng làm thay đổi diện mạo từng quốc gia. TCH đã dẫn đến sự hình thành của các thể chế kinh tế quốc tế mới, hoạt động của các thể chế này có tác động làm thay đổi về cơ cấu kinh tế, xã hội và hệ thống pháp luật trong nước của quốc gia thành viên.

Hệ thống các cam kết quốc tế hình thành trong khuôn khổ các thể chế kinh tế quốc tế toàn cầu và khu vực hiện nay cũng đang trở thành công cụ pháp lý phổ biến để điều tiết quan hệ đó.

Hệ thống các quy phạm của một số ngành luật (Luật kinh tế quốc tế, Luật môi trường quốc tế, Luật quốc tế về quyền con người…) được củng cố.

Sự gia tăng nhanh chóng số lượng tổ chức quốc tế các loại có ý nghĩa tạo thuận lợi và cơ hội cho quan hệ hợp tác giữa các quốc gia phát triển về mọi lĩnh vực.

à LQT ngày càng có sự hoàn thiện, mới mẻ, đa dạng, phong phú về cả nội dung, hình thức tồn tại và cách thức tác động.

 

Câu 14: Mối quan hệ giữa Luật quốc gia và Luật quốc tế?

1/ Các học thuyết.

- Quan điểm nhất nguyên: coi LQT và LQG là 2 bộ phận của hệ thống pl chung.

- Quan điểm nhị nguyên: LQT và LQG là 2 hệ thống pl khác nhau.

 

2/ Cơ sở hình thành mối quan hệ và cơ sở thực tiễn của các cơ sở hình thành.

Mối quan hệ giữa LQT và LQG thực sự tồn tại trên thức tế. Điều này được khẳng định dựa trên sự tốn tại của 3 cơ sở sau:

- QG vừa là chủ thể xây dựng và thực thi LQT cũng như LQG: thực tế, LQT xây dựng trên nguyên tắc thỏa thuận và bình đẳng giữa các quốc gia, do đó, ĐƯQT đã xây dựng thì phải thực thi bởi đó chính do quốc gia đặt ra.

- QG vừa là chủ thể xây dựng và thực thi chính sách đối nội và đối ngoại của mình: Gia nhập LQT đòi hỏi QG phải mở cửa, điều chỉnh chính sách đối nội, đối ngoại để phù hợp với LQT.

- Các QG phải tuân thủ nghiêm chỉnh nguyên tắc tận thâm, thiện chí thực hiện các cam kết QT (nguyên tắc Pacta sunt servanda): LQG phải sửa đổi, bổ sung, thay thế để phù hợp với LQT; việc gia nhập LQG làm cho LQG phát triển và hoàn thiện để đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc.

Sự móc nối của 3 cơ sở: một QG không thể tồn tại độc lập, chỉ thực hiện đối nội à đối ngoại là cần thiết, do đó QG phải thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại phù hợp để quan hệ với các quốc gia khác à QG vừa xây dựng vừa thực thi LQT, và phải sửa đổi, hoàn thiện pháp luật quốc gia để phù hợp với LQT.

 

3/ Tính chất và nội dung của mối quan hệ.

- Mối quan hệ giữa LQT và LQG là mối quan hệ biện chứng, giữa chúng có sự tác động và ảnh hưởng lẫn nhau, góp phần cùng nhau hình thành và phát triển. Mỗi quan hệ này có các nội dung sau:

+ LQG có ảnh hưởng tác động quyết định đến sự hình thành và phát triển của LQT.

+ LQT có ảnh hưởng người trở lại đối với LQG, góp phần hoàn thiện và hoàn chỉnh LQG, nhất là LQG của các nước đang chậm – kém phát triển. Tính chất tác động này được đánh giá bằng thực tiễn thực thi nghĩa vụ thành viên ĐƯQT, tổ chức quốc tế của quốc gia, thể hiện ở n~ hoạt động cụ thể, chẳng hạn như nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của LQG cho phù hợp với n~ cam kết quốc tế của chính QG đó.

VD: + các văn bản quốc gia góp phần định hình các văn bản pháp luật quốc tế, nhất là thuộc lĩnh vực dân sự.

Vấn đề quyền con người: LQG ra đời đầu tiên: Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền sau CMTS Pháp 1779; Hiến pháp Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; quyền công dân của Anh cuối thế kỷ 18 à mỗi quốc gia quy định quyền con người khác nhau do điều kiện kinh tế, dân cư,…

à ảnh hưởng tới quan hệ quốc tế, cần soạn thảo văn bản về vấn đề này để đảm bảo không có tranh chấp, đảm bảo quyền con người, chuẩn mực về quyền con người.

à 1966: Công ước về quyền dân sự chính trị; Công ước về quyền văn hóa – kinh tế - xã hội. Sau đó, có 20 Công ước quốc tế về quyền con người.

+ Năm 1989, VN tham gia Công ước về quyền trẻ em. Để đảm bảo thực thi công ước này VN phải ra văn bản quốc gia à ban hành Luật chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em VN 1992

+ Luật hình sự quốc tế: giảm án tử hình, các ĐƯQT về trừng trị tội phạm quy định số lượng tội danh bị khép án tử hình giảm à VN cũng giảm số tội danh áp dụng hình phạt tử hình (các tội liên quan đến ma túy từ hơn 20 tội tử hình giảm 13 tội).

 

4/ Ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ giữa LQT và LQG.

- ĐƯQT có phạm vi điều chỉnh riêng à LQT không thể thay thế hoàn toàn LQG.

VD: quy định về thuế nhập khẩu ô tô chỉ có hiệu lực đối với các quốc gia thành viên.

- LQT có giá trị ưu tiên thi hành hơn so với LQG.

VD: VN quy định: trong trường hợp ĐƯQT hoặc cam kết quốc tế mà VN tham gia có quy định khác thì ưu tiên áp dụng.

Liên bang Nga: ĐƯQT là một bộ phận của hệ thống pháp luật quốc gia, có giá trị ưu tiên thực hiện.

 

Câu 15: So sánh LQT và LQG?

* Giống nhau:

- Đều do chủ thể trước tiên và chủ yếu là quốc gia xây dựng và thực thi.

- Nguồn: QP thành văn, tập quán, các nguyên tắc pháp lý, các học thuyết pháp lý.

- Đều là hệ thống pháp luật, có các ngành luật, các chế định luật.

 

* Khác nhau:

 

Tiêu chí

Luật quốc tế

Luật quốc gia

Nguồn gốc

Do các chủ thể tham gia thiết lập trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng à một hệ thống lập pháp trung ương của LQT không tồn tại

Do giai cấp cầm quyền đặt ra, mang ý chí của giai cấp cầm quyền à có cơ quan lập pháp trung ương của quốc gia

Chủ thể

Quốc gia, dân tộc đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết, tổ chức quốc tế liên chính phủ, các thực thể pháp lý lãnh thể khác

Quốc gia

Đối tượng điều chỉnh

Các quan hệ pháp lý quốc tế chỉ phát sinh giữa các chủ thể của LQT với nhau và chỉ trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền điều chỉnh của LQT.

Các quan hệ pháp lý phát sinh trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội của một quốc gia

Phạm vi tác động

Dành cho tất cá các quốc gia và các chủ thể trên thế giới hoặc dành cho một nhóm quốc gia nằm trong một tổ chức quốc tế của một khu vực

Trong phạm vi quốc gia

Cưỡng chế thi hành

Cưỡng chế riêng lẻ và cưỡng chế tập thể

à không có bộ máy cưỡng chế tập trung

Cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước.

à có bộ máy cưỡng chế tập trung

 

Câu 16: Phương thức áp dụng LQT?

2 phương thức:

- Áp dụng trực tiếp

- Chuyển hóa.

Ở Việt Nam: áp dụng cả hai phương thức trên

- Chuyển hóa: vd khoản 3 Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT

“Căn cứ vào yêu cầu, nội dung, tính chất của điều ước quốc tế, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ khi quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đồng thời quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đó đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ rõ, chi tiết để thực hiện; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế đó.”

- Áp dụng trực tiếp: khi các QPPLQT phù hợp, vd: Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập WTO của Việt Nam (2006).

 

¯ Khẳng định: Theo quy định của LQT, quốc gia có thể viện dẫn các quy phạm pháp luật quốc gia để từ chối thực hiện các QPPLQTà khẳng định sai, căn cứ vào nguyên tắc Pacta sunt servanda.

¯ Liên minh Châu Âu với mối quan hệ giữa LQT và LQG:

- Quan điểm của thẩm phán TA công lý EU: hệ thống pl của liên minh phải được tôn trọng thực hiện à hệ thống pl của liên minh có hiệu lực cao hơn pl của từng quốc gia trong liên minh.

- Quan điểm của thẩm phán của quốc gia: đề cao hiệu lực của hiến pháp. Thông thường, nếu như có sự mâu thuẫn giữa luật của liên minh và luật khác thì ưu diên áp dụng điều ước của liên minh nhưng nếu có mâu thuẫn giữa luật của liên minh và hiến pháp thì thường ưu tiên áp dụng hiến pháp.

 

 

 

NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

 

Câu 1: Định nghĩa, cơ sở xác định và phân loại nguồn của LQT?

1/ Định nghĩa.

Hiểu theo nghĩa pháp lý, nguồn của LQT là các hình thức chứa đựng các nguyên tắc, các QPPLQT điểu chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế phát sinh giữa các chủ thể của LQT với nhau trong tất cả các lĩnh vực của đời sống QT.

Về lý luận, nguồn của LQT là phạm trù pháp lý gắn với quá trình hình thành các quy định của luật này.

 

2/ Cở sở xác định.

- Cơ sở xác định nguồn của LQT là khoản 1 Điều 38 Quy chế TA công lý QT.

+ TA công lý QT là một trong 6 cơ quan chính của LHQ (Đại hội đồng, HĐBA, Hội đồng kinh tế - xã hội, Họi đồng quản lý khác, Ban thư ký, TA công lý); trụ sở tại Lahay – Hà Lan.

+ Quy chế: quy chế hoạt động của TA công lý QT, trình tự, thủ tục tố tụng, ra phán quyết…, tổ chức TA, tiêu chuẩn của thẩm phán.

Đây là bộ phận không thể tách rời của Hiến chương LHQ (Phụ lục).

+ Khoản 1 Điều 38 ghi nhận: “Nhiệm vụ của TA là giải quyết các vụ tranh chấp được chuyển đến TA trên cơ sở công pháp quốc tế.

a/ Các công ước quốc tế chung hoặc khu vực đã quy định về n~ nguyên tắc được các bên đang tranh chấp đang thừa nhận.

b/ Các tập quán quốc tế với tính chất là n~ chứng cứ thực tiễn chung được thừa nhận như n~ QPPL.

c/ Nguyên tắc đã hình thành từ lâu đời được các quốc gia văn minh thừa nhận.

d/ Với n~ điều kiện nêu ở Điều 59 (Bản quyết nghị của TA nhất thiết chỉ dành cho n~ người của các bên tham gia vào vụ án và chủ trong vụ án đó), các nghị quyết xét xử và các học thuyết của các chuyên gia có uy tín nhất về pháp luật quốc tế của các nước khác nhau được coi là n~ nguồn bổ trợ để xác định các QPPL.”

+ Theo đó, khoản 1 Điều 38 không ghi nhận nguồn của LQT gồm n~ gì mà TA công lý quốc tế khi xét xử ra phàn quyết dựa vào các cơ sở pháp lý sau đây: ĐƯQT, TQQT, nguyên tắc pháp luật chung, các nguồn bổ trợ.

à quá trình nghiên cứu và phát triển LQT, các học giả đều thống nhất, đây chính là nguồn của LQT.

 

3/ Phân loại.

Nguồn của LQT bao gồm:

- Điều ước quốc tế.

- Tập quán quốc tế.

à nguồn chính, nguồn cơ bản

- Các nguyên tắc pháp luật chung.

- Phán quyết của TA quốc tế.

- Học thuyết của các học giả danh tiếng trên thê giới về LQT.

- Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ.

- Hành vi pháp lý đơn phương của một chủ thể luật quốc tế.

à nguồn bổ trợ

* So sánh nguồn bổ trợ và nguồn cơ bản:

- Nguồn cơ bản: điều chỉnh trực tiếp các quan hệ pháp luật quốc tế, có hiệu lực pháp lý quốc tế, trực tiếp xác định quyền, nghĩa vụ của các bên.

- Nguồn bổ trợ: Điều chỉnh gián tiếp, không có hiệu lực pháp lý quốc tế.

 

Câu 2: Định nghĩa, đặc điểm, phân loại Điều ước quốc tế?

1/ Định nghĩa.

Theo khoa học LQT, ĐƯQT được hiểu là các thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và các chủ thể khác của LQT với nhau và được LQT điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc thỏa thuận quốc tế này được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất, 2 hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của n~ văn kiện đó.

2/ Đặc điểm.

* Về chủ thể.

Là chủ thể của LQT.

* Nội dung của những thỏa thuận đó.

Chứa đựng quyền và nghĩa vụ mang tính bắt buộc đối với các chủ thể LQT trong quan hệ quốc tế.

* Hình thức:

- Tồn tại chủ yếu dưới dạng văn bản. Trên thực tế cũng có những thỏa thuận bằng miệng, ĐƯQT bằng miệng, chẳng hạn như “ĐƯQT quân tử”, chủ yếu tồn tại trong thời kỳ LQT trung đại hoặc trong cam kết giữa các quốc gia trong hội nghị.

VD: Trong tiệc chiêu đãi, kết thúc chuyến viếng thăm A cam kết tài trợ 10 triệu USD cho phát triển hệ thống thoát nước và hệ thống giao thông cho quốc gia B.

- Thỏa thuận quốc tế về nguyên tắc và thông thường trong thực tế, thường được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất. Tuy nhiên, một vài trường hợp, ký kết trong 2 hay nhiều văn kiện có mối quan hệ với nhau.

VD: trong thời ký nhất định, Ixraren và Palextin đối đầu nhưng một số vấn đề phải quan hệ, nhờ nhóm bộ tứ (gồm Liên minh châu Âu, LHQ, Nga, Mỹ) trong lộ trình hòa bình của Trung Đông đã giúp 2 nước ký văn kiện như

+ ĐƯQT cam kết của Ixraren về vấn đề tranh chấp lãnh thổ của Palextin.

+ ĐƯQT cam kết của Palextin về vấn đề nhượng bộ của Palextin về lãnh thổ hoặc cùng chiếm đóng.

à đây là ĐƯQT về cam kết của Ixraren và Palextin về giải quyết các tranh chấp lãnh thổ và biên giới quốc gia. Nó là một ĐƯQT vì cùng điều chỉnh một vấn đề.

- Tên gọi.

+ ĐƯQT là tên gọi chung cho tất cả các văn bản.

+ Tên gọi riêng: Hiến chương, Công ước, Hiệp ước, Nghị định thư, Hiệp định…

Việc sử dụng tên gọi riêng phụ thuộc vào các chủ thể tham gia. Tên gọi không được quy định và không liên quan đến hiệu lực pháp lý của văn bản đó.

Thông thường, tên gọi bao gồm: nơi ký kết; năm ký kết (thường không trùng với năm ĐƯQT có hiệu lực); vấn đề được đề cập tới trong ĐƯ.

Mỗi tên gọi thường được sử dụng trong n~ trường hợp nhất định như:

+ Hiến chương: ĐƯQT thành lập tổ chức quốc tế. VD: Hiến chương LHQ, Hiến chương ASEAN…

+ Công ước quốc tế: ĐƯQT đa phương, toàn cầu, điều chỉnh các vấn đề của nhận loại, trong một lĩnh vực nhất định. VD: Công ước luật biển 1982, Công ước Viên 1969…

+ Hiệp ước: ĐƯQT hai bên, điều chỉnh vấn đề liên quan đến nhân loại. VD: Hiệp ước về giải trừ vũ khí hạt nhân giữa Liên Xô và Mỹ

+ Hiệp định: hai bên, điều chỉnh những vấn đề thường nhật của đời sống quốc gia, đời sống quốc tế. VD: Hiệp định thương mại Việt – Mỹ, Hiệp định xuất – nhập khẩu, Hiệp định cho vay tín dụng.

+ Nghị định thư: ĐƯQT có tính chất bổ sung, chỉnh sửa cho các ĐƯQT trên. VD: Nghị định thư bổ sung Công ước Viên về quan hệ ngoại giao, Nghị định thư bổ sung cho Công ước 1966 về quyền dân sự và chính trị.

- Cơ cấu:

+ Mở đầu: mang tính chất thủ tục. Phần này không được chia thành từng chương, điều hoặc từng khoản. Trong phần này không chứa đựng các quy phạm cụ thể xác lập quyền và nghĩa vụ cho các bên mà chỉ nêu lý do ký kết, mục đích ký kết, tên của các bên tham gia ký kết.

+ Nội dung chính: Đây là phần chính, rất quan trọng của ĐƯ. Nó thường được chia thành các phân, chương, điều khoản nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hợp tác mà các bên quan tâm.

+ Điều khoản cuối cùng: thường là vấn đề hiệu lực của ĐƯQT, bao gồm các điều khoản quy định về thời điểm, thời hạn có hiệu lực của ĐƯ, ngôn ngữ soạn thảo ĐƯ, vấn đề sửa đổi, bổ sung, cơ quan lưu chiểu ĐƯ…

Ngoài ra, có thẻ có phụ lục thường liên quan đến vấn đề giải quyết tranh chấp, bản đồ kèm theo nếu ĐƯ đó liên quan đến vấn đề phân chia lãnh thổ. Phần này có hiệu lực giống như nội dung chính.

- Ngôn ngữ:

+ ĐƯ song phương: soạn thảo bằng ngôn ngữ của 2 quốc gia.

+ ĐƯ đa phương: chọn 1 trong 6 ngôn ngữ làm việc của LHQ (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Ả Rập).

 

* Luật áp dụng để điều chỉnh việc ký kết và thực hiện ĐƯQT phải là LQT (Công pháp QT)

Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế, Công ước Viên 1986 (chưa có hiệu lực)

 

3/ Phân loại.

- Căn cứ vào tiêu chí phạm vi áp dụng: 3 loại:

+ ĐƯQT song phương: Hiệp định thương mại Việt – Mỹ, Hiệp định về đường biển giới trên biển VN – TQ 2000…

+ ĐƯQT đa phương khu vực: Hiến chương ASEAN

+ ĐƯQT đa phương toàn cầu: Hiến chương LHQ

- Căn cứ vào tiêu chí đối tượng điều chỉnh: nhiều loại, như:

+ ĐƯQT về chính trị

+ ĐƯQT về lãnh thổ

+ ĐƯQT về kinh tế, tài chính, thương mại

+ ĐƯQT về bảo vệ môi trường, nhân đạo, chiến tranh

- Căn cứ vào tiêu chí các bên tham gia ký kết:

+ ĐƯQT song phương.

+ ĐƯQT đa phương.

+ ĐƯQT ký kết giữa các quốc gia (Hiệp định thương mại Việt – Mỹ); ĐƯQT giữa các tổ chức quốc tế với nhau (Hiệp ước hợp tác và tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác giữa EU và ASEAN – ASEM); ĐƯQT giữa tổ chức quốc tế với quốc gia (Hiệp ước tăng cường hợp tác quốc tế giữa Liên minh Châu Âu và VN)…

 

Câu 3: Phân biệt ĐƯQT và các thỏa thuận quốc tế khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế số 33 ngày 20/4/2007?

 

 

Điều ước quốc tế

Các thỏa thuận quốc tế khác

Khái niệm

ĐƯQT được hiểu là các thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và các chủ thể khác của LQT với nhau và được LQT điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc thỏa thuận quốc tế này được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất, 2 hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của n~ văn kiện đó.

Thỏa thuận quốc tế là cam kết bằng văn bản về hợp tác quốc tế được ký kết nhân danh cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với một hoặc nhiều bên ký kết nước ngoài, trừ các nội dung sau đây: Hòa bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia; Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tương trợ tư pháp; Tham gia tổ chức quốc tế liên chính phủ; Hỗ trợ phát triển chính thức thuộc quan hệ cấp Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam; Các vấn đề khác thuộc quan hệ cấp Nhà nước hoặc Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Tên gọi

Công ước, Hiệp ước, Hiệp định, Nghị định thư,…

Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản thỏa thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợp tác, Kế hoạch hợp tác…

Hình thức

Thường bằng văn bản

Bằng văn bản hoặc bất thành văn

Hình thức chấp nhận sự ràng buộc

Ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập ĐƯQT

Ký, trao đổi văn kiện tạo thành thỏa thuận QT, các hình thức khác theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài

Nội dung

Chứa đựng quyền và nghĩa vụ mang tính bắt buộc đối với các chủ thể LQT trong quan hệ quốc tế.

Quy định trách nhiệm của chủ thể thỏa thuận, có thể có hoặc ko quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của quốc gia

Chủ thể

Chủ thể của LQT

Có thể có chủ thể khác k phải chủ thể LQT, thường là song phương.

Luật áp dụng điều chỉnh việc ký kết, thực hiện

Phải là LQT

LQT hoặc LQG

Quá trình hình thành

Chặt chẽ

Đơn giản, chủ yếu theo thiện chí của các bên

 

Câu 4: Phân biệt ĐƯQT với tuyên bố chính trị?

 

 

Câu 5: Ký kết ĐƯQT, nội dung và ý nghĩa của các hành vi ký kết đối với quá trình hình thành và phát sinh hiệu lực của ĐƯQT?

1/ Thẩm quyền ký kết.

Thuộc về các chủ thể của LQT.

* Các quốc gia.

Về nguyên tắc, tất cả các quốc gia đều có thẩm quyền ký kết ĐƯQT. Trên thực tế, quốc gia có thể từ chối một phần, toàn bộ hoặc chuyển cho một quốc gia hay tổ chức quốc tế khác thực hiện thẩm quyền ký kết ĐƯQT. Đối với một số ĐƯQT có ghi nhận rõ n~ loại quốc gia và tổ chức quốc tế nào có thể là thành viên của ĐƯQT đó. VD: Công ước luật biển 1982, tại Điều 305 có liệt kê:

“- Tất cả các quốc gia;

- Nước Na-mi-bi-a do Hội đồng của Liên hợp quốc về Na-mi-bi-a đại diện;

- Tất cả các quốc gia liên kết tự trị đã chọn chế độ này qua một hành động tự quyết do Liên hợp quốc giám sát và phê chuẩn theo Nghị quyết 1514 (XV) của Đại hội đồng và có thẩm quyền đối với các vấn đề mà Công ước đề cập, kể cả thẩm quyền ký các hiệp ước về các vấn đề đó;

- Tất cả các quốc gia liên kết tự trị mà theo các văn bản liên kết, có thẩm quyền đối với các vấn đề mà Công ước đề cập, kể cả thẩm quyền ký các hiệp ước về các vấn đề đó;

- Tất cả các lãnh thổ có quyền tự trị hoàn toàn về nội trị được Liên hợp quốc thừa nhận, nhưng chưa giành được nền độc lập hoàn toàn phù hợp với Nghị quyết 1514 (XV) của Đại hội đồng và có thẩm quyền đối với các vấn đề mà Công ước đề cập, kể cả thẩm quyền ký các hiệp ước về các vấn đề đó;

- Các tổ chức quốc tế theo đúng phụ lục IX.

- Công ước để ngỏ cho việc ký kết tại Bộ Ngoại giao nước Gia-mai-ca cho đến ngày 09-12-1984 cũng như tại trụ sở của Liên hợp quốc tại Niu Oóc từ 1-7-1983 đến 9-12-1984.”

 

* Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.

Thẩm quyền này xuất phát từ quyền năng chủ thể LQT của tổ chức quốc tế, thường được ghi nhận trong Hiến chương và các văn bản pháp lý khác của tổ chức quốc tế.

Tổ chức quốc tế có thể ký kết các ĐƯQT với các quốc gia, kể cả quốc gia thành viên như các ĐƯQT về thuê trụ sở của tổ chức, các điều ước liên quan đến các khoản vay tín dụng mà các tổ chức tài chính quốc tế giành cho quốc gia… Tổ chức quốc tế cũng có thể ký kết các ĐƯ với các tổ chức quốc tế khác (VD: Hiệp định chuyên môn được ký kết giữa LHQ với tổ chức lao động quốc tế, với tổ chức hàng không dân dụng quốc tế…)

Thẩm quyền ký kết ĐƯQT của tổ chức quốc tế ko giống như quốc gia do tính chất quyền năng chủ thể LQT của chủ thể này. Theo đó, có n~ loại ĐƯQT quy định ko có sự tham gia của các tổ chức quốc tế.

 

* Chủ thể đặc biệt.

- Tòa thành Vatican tham gia ký 4 Công ước Gionevo về bảo hộ nạn nhân chiến tranh năm 1949, ký và phê chuẩn CƯ Viên 1969 về luật điều ước quốc tế,

- Hongkong, MaCao: Điều 151 Luật cơ bản của Hongkong và Điều 136 Luật cơ bản của MaCao quy định, chính quyền hành chính của hai vùng lãnh thổ này có thể tiếp tục gìn giữ và phát triển các quan hệ đối ngoại cũng như ký kết và thực hiện các ĐƯQT với nước ngoài cũng như các tổ chức quốc tế liên chính phủ trong n~ lĩnh vực thích hợp như kinh tế, tài chính, hàng hải, viễn thông, du lịch, thể thao…

 

à khi ký kết ĐƯQT, các chủ thể thông qua đại diện đương nhiên mà thông lệ quốc tế và thực tiễn pl của quốc gia xác định là n~ ko cần thư ủy nhiệm, bao gồm:

- Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu chính phủ, bộ trưởng bộ ngoại giao trong mọi hành động liên quan đến việc ký kết ĐƯQT.

- Người đứng đầu các cơ quan đại diện ngoại giao trong việc thông qua văn bản của một ĐƯQT giữa nước cử cơ quan đại diện và nước sở tại.

- N~ người thay mặt cho quốc gia mình tại một hội nghị quốc tế hoặc tại tổ chức quốc tế trong việc thông qua văn bản một ĐƯQT trong khuôn khổ của hội nghị hoặc tổ chức đó.

Ngoài ra, những người đứng đầu các bộ, cơ quan ngang bộ có quyền ký kết n~ ĐƯQT thuộc lĩnh vực của bộ, ngành cũng ko cần thư ủy nhiệm.

Đối với n~ đại diện phải có thư ủy nhiệm, để tham gia vào quá trình ký kết ĐƯQT thì họ phải xuất trình thư ủy nhiệm thích hợp. Theo Điều 8 Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế thì: “Một hành vi liên quan đến việc ký kết một điều ước của một người mà theo Điều 7 không được coi là có thẩm quyền đại diện cho một quốc gia thì không có giá trị pháp lý, trừ khi được quốc gia họ xác nhận sau đó hành vi ký kết này.”

Tại khoản 1,2 Điều 11 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT của VN năm 2005 về thẩm quyền, nội dung quyết định đàm phán, ký ĐƯQT quy định:

“1. Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký ĐƯQT nhân danh Nhà nước với người đứng đầu nhà nước khác.

2. Chính phủ quyết định đàm phàn, ký ĐƯQT nhân danh Chính phủ, nhân danh nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.”

Theo đó, ĐƯQT hai bên hoặc nhiều bên mà VN ký kết hoặc gia nhập được với 2 danh nghĩa là nhà nước và chính phủ (không có các bộ, ngành). Đại diện cho quốc gia thực hiện hành vi ký kết hoặc gia nhập ĐƯQT là Chủ tịch nước, Thủ tướng CP hoặc đại diện được ủy quyền, có thể là bộ, ngành chức năng thuộc hệ thống chính trị của nhà nước VN (được cấp “giấy ủy quyền là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định một hoặc nhiều người đại diện cho nước CHXHCN VN thực hiện một hoặc nhiều hành vi pháp lý liên quan đến việc đàm phán, ký ĐƯQT” theo khoản 2 Điều 2 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT)

 

2/ Trình tự ký kết ĐƯQT.

* Giai đoạn 1: giai đoạn hình thành văn bản dự thảo ĐƯ.

# Các hành vi:

- Đàm phán: là quá trình thỏa thuận, thương lượng để tiến tới xác định quyền và nghĩa vụ của các bên ghi nhận trong nội dung của văn bản điều ước. Có thể tiến hành đảm phán theo các cách thức như đàm phán trên cở sở của dự thảo văn bản ĐƯ đã chuẩn bị trước của mỗi bên hay một bên hoặc cùng đàm phán đề trực tiếp xây dựng văn bản điều ước.

- Soạn thảo: việc soạn thảo văn bản điều ước sẽ do một cơ quan có thẩm quyền được các bên lập ra (hoặc thừa nhận) tiến hành hoặc do một cơ quan bao gồm đại diện của các bên tiến hành.

- Thông qua văn bản điều ước: là thủ tục không thể thiếu.

Nguyên tắc thông qua:

+ Nguyên tắc đa số.

+ Nguyên tắc nhất trí: tất cả các thành viên tán thành.

+ Nguyên tắc đồng thuận: không phản đổi.

Điều 9 Công ước Viên 1969 quy định về việc thông qua văn bản như sau:

“1. Việc thông qua văn bản của một điều ước sẽ phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo điều ước đó, trừ những trường hợp quy định trong khoản 2.

2. Việc thông qua văn bản của một điều ước trong một hội nghị quốc tế sẽ phải được thực hiện bằng hai phần ba số phiếu của những quốc gia có mặt và bỏ phiếu, trừ trường hợp những quốc gia này quyết định áp dụng quy tắc khác theo đa số như trên.”

 

# Ý nghĩa đối với quá trình hình thành và phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.

Chưa làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT mà chỉ có ý nghĩa xác thực văn bản. Văn bản đã được các bên nhất trí thông qua là văn bản cuối cùng, các chủ thể kết ước không được đơn phương sửa đổi, chỉnh lý hoặc bổ sung mới.

Điều 10 Công ước Viên 1969 về việc xác thực văn bản quy định:

“Văn bản của một điều ước được coi là xác thực và không thay đổi:

a) Theo thủ tục được quy định trong văn bản đó hoặc được các quốc gia tham gia soạn thảo điều ước đồng ý hoặc;

b) Nếu không có thủ tục như thế, thì bằng việc đại diện của các quốc gia đó ký, ký ad referendum hoặc ký tắt vào văn bản điều ước, vào văn bản cuối cùng của hội nghị mà trong đó văn bản điều ước được bao gồm.”

 

* Giai đoạn 2: Giai đoạn các thành viên của ĐƯQT thực hiện hành vi ràng buộc đối với ĐƯQT.

# Hành vi:

- Ký: có 3 hình thức ký ĐƯ như sau:

+ Ký tắt: ký của các vị đại diện của các bên tham gia đàm phán, xây dựng văn bản điều ước nhằm xác nhận văn bản dự thảo ĐƯ.

+ Ký ad referendum: ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý gián tiếp sau đó của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia.

+ Ký đầy đủ (ký chính thức): ký của vị đại diện của các bên vào văn bản dự thảo ĐƯ.

Việc đồng ý chịu sự ràng buộc của một ĐƯQT được biểu thị bằng việc ký được quy định tại khoản 1 Điều 12 Công ước Viên 1969: “Sự đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng việc đại diện của quốc gia đó ký:

a) Khi điều ước quy định là việc ký sẽ có giá trị ràng buộc đó;

b) Khi có sự thể hiện bằng hình thức khác rõ ràng bằng những quốc gia đã tham gia đàm phán thỏa thuận với nhau là việc ký sẽ có giá trị ràng buộc đó; hoặc

c) Khi có ý định của quốc gia đó muốn việc ký kết sẽ có giá trị ràng buộc được thể hiện trong thư ủy quyền của đại diện quốc gia hoặc được bày tỏ trong quá trình đàm phán.”

Hành vi ký thể hiện rõ ý định của quốc gia trong việc ràng buộc đối với điều ước quốc tế sau này nên trong thời gian điều ước chưa có hiệu lực, quốc gia đó không được có n~ hành vi có thể làm ảnh hưởng đến mục đích và đối tượng của điều ước quốc tế.

Các điều ước quốc tế đa phương có thể có quy định về thời điểm mở ra để ký không giống nhau. Sau thời điểm này, quốc gia chỉ có thể trở thành thành viên của điều ước đó bằng cách gia nhập.

- Phê chuẩn hoặc phê duyệt.

+ Là n~ hành vi pháp lý của một chủ thể LQT, theo đó chủ thể này xác nhận sự đồng ý ràng buộc đối với một ĐƯQT nhất định. Việc có áp dụng hình thức phê chuẩn hoặc phê duyệt ĐƯQT hay không được ghi nhận rõ ràng trong điều ước. Một số loại điều ước đa phương toàn cầu, đa phương khu vực, các điều ước về các vấn đề biên giới, lãnh thổ, tương trợ tư pháp… thương quy định thủ tục phê chuẩn hoặc phê duyệt.

+ Quy định về việc phải phê chuẩn cho phép các quốc gia có thời gian và cơ hội để xem xét và kiểm tra lại việc ký kết của n~ đại diện của quốc gia mình và ban hành n~ văn bản pháp luật cần thiết cho việc thực hiện ĐƯQT đó ở trong nước. Đồng thời, hoạt động phê chuẩn cũng thể hiện vai trò của cơ quan cơ thẩm quyền đối với hoạt động ký kết, gia nhập ĐƯQT của nhà nước đó.

+ Bản chất của việc một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc với một ĐƯQT được biểu thị bằng việc phê duyệt cũng tương tự như hành vi phê chuẩn.

+ Trừ khi điều ước có quy định khác, thời điểm xác nhận sự đồng ý ràng buộc đối với ĐƯQT bằng hình thức phê chuẩn hoặc phê duyệt có thể được tính khi các bên ký kết trao đổi các văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt; khi quốc gia ký kết nộp lưu chiểu các văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt tại cơ quan lưu chiểu và khi thông báo n~ văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt cho các quốc gia kết ước hoặc cơ quan lưu chiểu.

+ Việc đồng ý chịu sự ràng buộc của một ĐƯQT bằng việc phê chuẩn, chấp thuận hoặc phê duyệt được quy định tại Điều 14 Công ước Viên 1969:

“1. Một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng việc phê chuẩn:

a) Khi điều ước quy định là sự đồng ý này biểu thị bằng việc phê chuẩn;

b) Khi có sự biểu thị rõ ràng bằng hình thức khác rằng các quốc gia tham gia đàm phán đã thỏa thuận dùng hình thức phê chuẩn;

c) Khi đại diện của quốc gia đó đã ký điều ước với bảo lưu việc phê chuẩn; hoặc

d) Khi ý định của quốc gia đó ký điều ước với bảo lưu việc phê chuẩn được thể hiện trong thư ủy quyền của đại diện của quốc gia đó hoặc được bày tỏ trong quá trình đàm phán.

2. Việc một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng việc chấp thuận hoặc phê duyệt trong những điều kiện tương tự như đối với việc phê chuẩn.”

VD: Công ước Viên về quan hệ ngoại giao 1961 tại Điều 49: “Công ước này cần được phê chuẩn, các thư phê chuẩn nộp lưu chiểu cho Tổng thư ký LHQ”.

Điều 51:

“1. Công ước này bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày thứ 30 tiếp theo sau ngày văn kiện phê chuẩn hay gia nhập thứ 22 được nộp lưu chiểu cho Tổng thư ký LHQ.

2. Đối với mỗi nước sẽ phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước sau khi văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 22 đã được nộp lưu chiểu Công ước sẽ có hiệu lực kể từ ngày thứ 30 sau ngày nước này nộp lưu chiểu văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập của mình.”

- Gia nhập:

+ Là hành động của một chủ thể LQT đồng ý chập nhận sự ràng buộc của một ĐƯQT đa phương đối với chủ thể đó. Việc gia nhập thường được đặt ra đối với quốc gia khi thời hạn ký kết điều ước đã chấm dứt hoặc điều ước đã có hiệu lực mà quốc gia đó chưa phải là thành viên.

+ Gia nhập thường được thực hiện thông qua việc gửi văn kiện gia nhập đến quốc gia hoặc cơ quan của tổ chức quốc tế có chức năng bảo quan ĐƯQT đó.

+ Trừ khi điều ước có quy định khác, thời điểm xác nhận sự đồng ý ràng buộc đối với ĐƯQT bằng hình thức gia nhập có thể được tính khi các bên ký kết trao đổi các văn kiện gia nhập; khi quốc gia ký kết nộp lưu chiểu các văn kiện gia nhập tại cơ quan lưu chiểu và khi thông báo n~ văn kiện gia nhập cho các quốc gia kết ước hoặc cơ quan lưu chiểu.

+ Việc đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng việc gia nhập được quy định tại Điều 15 Công ước Viên 1969 như sau: “Một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng việc gia nhập:

a) Khi điều ước quy định rằng quốc gia này có thể biểu thị sự đồng ý của mình bằng việc gia nhập;

b) Khi có sự thể hiện bằng hình thức khác rõ ràng rằng những quốc gia tham gia đàm phán đã thỏa thuận là sự đồng ý có thể được biểu thị bằng việc gia nhập; hoặc

c) Khi sau này tất cả các bên thỏa thuận là sự đồng ý của quốc gia có thể được biểu thị bằng việc gia nhập.”

VD: Công ước Viên về quan hệ ngoại giao 1961:

Điều 50: “Công ước này để ngỏ việc gia nhập của bất cứ nước nào thuộc một trong bốn loại nêu trên ở Điều 48. Các văn kiện gia nhập nộp lưu chiểu cho Tổng thư ký LHQ.”

(Điều 48: “Công ước này để ngỏ cho việc ký của tất cả các nước thành viên của LHQ hoặc của một tổ chức chuyên môn, cũng như của các nước tham gia Quy chế của TA quốc tế hoặc bất cứ một nước nào khác được Đại hội đồng LHQ mới tham gia Công ước, theo hai cách thức sau: cho đến ngày 31/10/1961, ký tại Bộ ngoại giao Liên bang của Áo và sau đó đến ngày 31/3/1962 ký tại trụ sở LHQ ở New York.”)

Điều 51: (như trên)

 

# Ý nghĩa đối với quá trình hình thành và phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.

- Hành vi ký:

+ Ký tắt: chưa làm điều ước phát sinh hiện lực.

+ Ký ad referendum: có thể làm phát sinh hiệu lực cho ĐƯ nếu các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận sau khi ký ad referendum.

+ Ký đầy đủ: sau khi ký đầy đủ điều ước có thể phát sinh hiệu lực, trừ trường hợp ĐƯQT đòi hỏi thủ tục ký kết khác.

- Hành vi phê duyệt, phê chuẩn hoặc gia nhập.

+ Phê duyệt hoặc phê chuẩn: làm phát sinh hiệu lực

_Điều ước song phương: phát sinh ngay sau khi phê chuẩn hoặc phê duyệt.

_Điều ước đa phương: đòi hỏi một lượng thành viên nhất định phải phê chuẩn hoặc phê duyệt.

VD: Công ước Luật biển 1982: phát sinh hiệu lực sau đó 12 tháng khi 60 quốc gia có văn bản phê chuẩn hoặc phê duyệt.

+ Gia nhập: làm phát sinh hiệu lực.

 

Câu 6: Phân biệt hành vi ký với hành vi phê chuẩn, phê duyệt?

- Về chủ thể tiến hành hành vi:

+ Ký: trưởng phái đoàn đàm phán

+ Phê duyệt, phê chuẩn: cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong nước tiến hành.

- Về phạm vi áp dụng:

+ Ký: được quy định do chính quy định của điều ước.

+ Phê duyệt, phê chuẩn: được quy định do quy định của văn bản pháp luật quốc gia.

- Ý nghĩa:

+ Ký: sau khi trưởng phái đoàn ký thì ĐƯQT phát sinh hiệu lực, trừ trường hợp ĐƯQT đòi hỏi thủ tục ký kết khác, chẳng hạn như ĐƯQT được thỏa thuận yêu cầu phải phê chuẩn hoặc phê duyệt thì mới có hiệu lực.

+ Phê duyệt, phê chuẩn: phát sinh hiệu lực.

 

Câu 7: Phân biệt phê chuẩn với phê duyệt?

- Giống nhau: phê chuẩn, phê duyệt là hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia nhằm ràng buộc quốc gia với ĐƯQT.

- Khác nhau:

+ Chủ thể thực hiện hành vi:

_Phê chuẩn: do cơ quan lập pháp tiến hành

_Phê duyệt: do cơ quan hành pháp tiến hành

+ Đối tượng thực hiện hành vi:

_Phê chuẩn: đối với n~ vấn đề quan trọng, cơ bản.

_Phê duyệt: đối với n~ vấn đề ít quan trọng, thường nhật.

VD: Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 của VN:

Tại Điều 2:

“7. Phê chuẩn là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN.

8. Phê duyệt là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN.”

- Công ước Luật biển 1982, Nghị định thư gia nhập WTO: là vấn đề quan trọng à do Quốc hội phê chuẩn.

- Hiệp định tín dụng, kinh tế, thương mại, vận tải: Do Chính phủ phê duyệt.

 

Câu 8: Các cách thức ra đời một ĐƯQT?

- Giai đoạn đàm phán, soạn thảo, thông qua à dự thảo à ký à phát sinh hiệu lực.

- Giai đoạn đàm phán, soạn thảo, thông qua à ký à phê chuẩn à phát sinh hiệu lực.

- Giai đoạn đàm phán, soạn thảo, thông qua à ký à phế duyệt à phát sinh hiệu lực.

- Gia nhập

 

Câu 9: Điều kiện có hiệu lực, hiệu lực theo không gian, thời gian của ĐƯQT?

1/ Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT.

- ĐƯQT có hiệu lực và trở thành nguồn của LQT phải thỏa mãn cùng một lúc 3 điều kiện sau đây:

+ Nội dung của ĐƯQT phải phù hợp với nội dung của các quy phạm jus cogens, bao gồm cả các nguyên tắc cơ bản của LQT.

+ ĐƯQT phải được xây dựng dựa trên cơ sở thỏa thuận, tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi.

+ Trình tự, thủ tục và thầm quyền ký kết ĐƯQT phải tuân thủ các quy định có liên quan của LQT về vấn đề này.

 

2/ Hiệu lực theo không gian của ĐƯQT.

- Về nguyên tắc, ĐƯQT có hiệu lực bao trùm lên tất cả không gian, lãnh thổ của các quốc gia thành viên ĐƯQT.

- Tuy nhiên có ngoại lệ từ nguyên tắc này.

+ Có ĐƯQT có hiệu lực không chỉ bao trùm mà còn ra ngoài lãnh thổ của các quốc gia tham gia.

VD: Công ước Luật biển 1982, ngoài việc có hiệu lực với các thành viên còn có hiệu lực bao trùm lên cả vùng biển quốc tế.

Thông báo của Hà Lan về việc áp dụng Công ước về quy tắc ứng xử liên quan đến vấn tải bằng đường biển cho Aruba thuộc Hà Lan à mở rộng phạm vi áp dụng về mặt lãnh thổ.

+ Có ĐƯQT không có hiệu lực ở lãnh thổ nhất định vì lý do chính trị, quân sự.

VD: Tuyên bố của Đan Mạch năm 1987 về việc áp dụng Công ước vận chuyển hàng hóa quốc tế cho quân đảo Faroe à trong quá trình thực hiện điều ước, quốc gia thành viên đã thông báo rút lại việc không áp dụng về mặt lãnh thổ.

 

3/ Hiệu lực về thời gian của ĐƯQT.

- Thời điểm có hiệu lực

- Thời hạn có hiệu lực: ngắn (3 – 5 năm), trung (10 – 20 năm), dài (30 – 50 năm), vô thời hạn.

VD: ĐƯ ngắn hạn: Hiệp định tài chính, tín dụng, thương mại, xuất – nhập khẩu, giao dục, giao thông vận tải à do đối tượng của các hiệp định là luôn thay đổi nên quy định thời hạn ngắn để có sự bổ sung, thay đổi, hủy bỏ để ký kết HĐ mới.

ĐƯ vô thời hạn: quyền con người, lãnh thổ, biến giới,… à không có thời điểm chấm dứt hiệu lực.

- Thời điểm chấm dứt hiệu lực.

à Các vấn đề này thường được quy định trong ĐƯQT có liên quan với n~ nội dung quy định hoàn toàn không giống nhau.

VD: Công ước quốc tế về quyền con người có hiệu lực tại thời điểm quốc gia thứ 23 gửi văn kiện phê chuẩn.

Công ước luật biển 1982 “có hiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày lưu chiểu văn bản phê chuẩn hay tham gia thứ 60” (khoản 1 Điều 308).

« Văn kiện phê chuẩn và thư phê chuẩn:

- Văn kiện phê chuẩn: chỉ dùng cho quốc gia, vì chỉ có quốc gia mới có dân cư.

- Thư phê chuẩn: ngoài quốc gia còn có các chủ thể khác có quyền phê chuẩn.

 

Câu 10: Các trường hợp ĐƯQT có hiệu lực đối với bên thứ ba?

* ĐƯQT trao quyền và nghĩa vụ cho bên thứ 3, tức là bên thứ 3 chịu sự ràng buộc của điều ước nếu bên thứ 3 đồng ý.

- Với việc trao quyền: bên thứ 3 im lặng à đồng ý.

- Việc quy định nghĩa vụ: bên thứ 3 phải thể hiện rõ ràng bằng văn bản.

VD: Hiệp ước Potxdam 1945 chấm dứt chiến tranh toàn thế giới và phân định vùng ảnh hưởng của các quốc gia sau chiến tranh thế giới thứ 2 do Liên Xô, Anh, Mỹ, Pháp ký kết, quy định:

+ Dành cho Ba Lan được hưởng miền Đông Phổ rộng lớn (Đức) à Ba Lan có quyền nhận hoặc không nhận và phải thông báo cho 4 nước thành viên hiệp ước bằng văn bản.

+ Quy định nghĩa vụ cho Đức trong tương lai: Đức ko được phát triển lực lượng vũ trang và vũ khí tấn công à Nghĩa vụ pháp lý quốc tế đặc biệt (trừng phạt quốc tế) à Đức (bên thứ 3) không có quyền từ chối, bắt buộc phải chấp nhận.

 

* Tạo ra hoàn cảnh khách quan, duy trì hoàn cảnh dó mà bên thứ 3 bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh đó.

Đây là n~ điều ước mà quốc gia thứ 3 phải tôn trọng và tính đến trong quan hệ của họ với n~ quốc gia liên quan.

VD: Điều ước phân định biên giới quốc gia giữa VN và TQ à Lào bị ảnh hưởng đối với ngã 3 biên giới giữa VN – TQ – Lào.

Hiệp định về Nam Cực: Nam cực trở thành lãnh thổ quốc tế à được ký kết giữa Mỹ và Liên Xô,… à nhiều quốc gia tôn trọng điều ước này, được phép sử dụng vùng đất làm hoạt động hòa bình.

ĐƯQT liên quan đến giao thông trên các sông quốc tế (sông Ranh, sông Đanuyp,…), các kênh đào quốc tế (kênh đào Panama,…) và eo biển quốc tế (eo biển Gibranta, eo biển Thổ Nhỹ Kỳ).

 

* Có quy định về điều khoản tối huệ quốc.

- Tối huệ quốc xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

VD: VN giành ưu đãi cho quốc gia A thì cũng phải giành ưu đãi tương xứng cho quốc gia B hoặc C nếu giữa các quốc gia tồn tại điều khoản tối huệ quốc.

 

* ĐƯQT có thể được quốc gia viện dẫn tới tính chất tập quán quốc tế.

 

Câu 11: Mức độ tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan tới hiệu lực của ĐƯQT?

Hiệu lực thi hành của một ĐƯQT có thể chịu sự tác động khác nhau của các yếu tố khách quan, chủ quan, dẫn đến hệ quả chấm dứt vĩnh viễn hoặc tạm thời đình chỉ.

- Những tác động mang tính chất khách quan, dẫn đến hệ quả điều ước chấm dứt hoàn toàn, như trường hợp do đối tượng của điều ước đã bị hủy bỏ hoặc không còn tồn tại hoặc do việc xuất hiện một quy phạm bắt buộc chung của LQT (jus cogens).

Trường hợp do có sự thay đổi cơ bản các hoàn cảnh (Rebus sic stantibus) thì theo Điều 62 Công ước Viên 1969 một quốc gia có thể viện dẫn một sự thay đổi cơ bản các điều kiện, hoàn cảnh hiện tại, so với các điều kiện, hoàn cảnh đã tồn tại vào lúc ký kết ĐƯQT mà các bên đã ko dự kiến được để có cơ sở hay lý do chấm dứt, rút ra khỏi điều ước. Tuy nhiên các quốc gia không thể viện dẫn sự thay đổi này để hủy bỏ hoặc đình chỉ hiệu lực của điều ước về xác lập biên giới. Ngoài ra nếu sự thay đổi cơ bản về hoàn cảnh là do sự vi phạm của chính bên đã nêu ra lý do thì điều ước vẫn có hiệu lực thực hiện.

VD: năm 1955, các nước XHCN ở Đông Âu thành lập khối quân sự Vacxava >< NATO. Thành viên của Hiệp ước Vacxava bắt buộc phải là quốc gia XHCN ở Châu Âu à Việt Nam, Trung Quốc không phải thành viên. Năm 1991, các nước XHCN ở châu Âu thay đổi thể chế XHCN thành TBCN. à Hiệp ước Vacxava không thể thực hiện được.

- Yếu tố chủ quan tác động đến thực hiện điều ước thường xảy ra khi có sự vi phạm cơ bản đối với một điều ước. Trường hợp này được áp dụng trên nguyên tắc có đi có lại nhằm đảm bảo sự bình đẳng về quyền lợi giữa các bên ký kết. Một bên ký kết có quyền viện dẫn sự vi phạm của bên ký kết khác để chấm dứt hoặc tạm đình chỉ việc thực hiện điều ước của toàn bộ hay một phần điều ước đã ký kết. Trong trường hợp các bên đã thỏa thuận về việc hủy bỏ hoặc tạm đình chỉ hiệu lực thi hành của điều ước thì chủ thể kết ước có quyền hành động theo thỏa thuận trong điều ước đó.

Ngoài ra, hiệu lực thi hành một phần hay toàn bộ điều ước quốc tế có thể bị tác động bởi việc thực hiện các hành vi hợp pháp của chủ thể ký kết, như hành vi bảo lưu điều ước, hành vi thực hiện quyền kế thừa của chủ thể LQT trong giải quyết các vấn đề kế thừa quốc gia, chính phủ.

 

 

Câu 12: Bảo lưu ĐƯQT?

1/ Khái niệm.

Theo Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế tại điểm d Điều 2: “Thuật ngữ bảo lưu dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương, bất kể cách việc hoặc tên gọi như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập một điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó”.

Bảo lưu chỉ có thể tiến hành vào thời điểm quốc gia thực hiện các hành vi nhằm xác nhận sự ràng buộc của một điều ước với quốc gia đó.

 

2/ Điều khoản bảo lưu.

LQT thừa nhận bảo lưu là quyền của các chủ thể khi tham gia ký kết ĐƯQT nhưng quyền này không phải tuyệt đối mà nó bị hạn chế trong n~ trường hợp nhất định.

Một quốc gia sẽ không được phép đưa ra tuyên bố bảo lưu nếu liên quan đến:

- Trường hợp ĐƯQT cấm bảo lưu;

- Trường hợp bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước.

- Trong nội dung của điều ước đó chỉ cho phép bảo lưu đối với những điều khoản nhất định.

Trong thực tiễn, có thể có 2 dạng quy định liên quan đến vấn đề bảo lưu:

- Trường hợp điều ước có điều khoản bảo lưu: nếu điều ước cho phép bảo lưu hoặc chỉ được bảo lưu n~ điều khoản cụ thể thì n~ vấn đề bảo lưu sẽ tuân theo các quy định của chính ĐƯQT đó.

- Trường hợp điều ước không có điều khoản quy định về bảo lưu: thực hiện theo Công ước Viên 1969 tại Điều 20 về chấp thuận và bác bỏ bảo lưu:

“1. Một bảo lưu được một điều ước rõ ràng cho phép thì không cần được các quốc gia ký kết chấp thuận, trừ khi điều ước quy định việc chấp thuận này.

2. Khi từ số quốc gia tham gia đàm phán có hạn, từ đối tượng và mục đích của điều ước mà việc thi hành toàn bộ điều ước giữa các bên là một điều kiện chủ yếu của việc đồng ý chịu sự ràng buộc của điều ước của mỗi bên thì một bảo lưu cần phải được tất cả các bên chấp thuận.

3. Khi một điều ước là một văn kiện về việc thành lập một tổ chức quốc tế, thì một bảo lưu đòi hỏi phải có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức này, trừ khi điều ước có quy định khác.

4. Trong trường hợp đã ghi nhận ở những điều khoản trên và trừ khi điều ước có quy định khác:

a) Việc một quốc gia ký kết chấp thuận một bảo lưu sẽ làm cho quốc gia đề ra bảo lưu trở thành một bên tham gia điều ước trong quan hệ với quốc gia đó; nếu điều ước đã có hiệu lực hoặc khi điều ước có hiệu lực đối với các quốc gia đó.

b) Việc một quốc gia ký kết khác phản đối bảo lưu sẽ không cản trở điều ước có hiệu lực giữa quốc gia phản đối bảo lưu và quốc gia đề ra bảo lưu, trừ khi quốc gia phản đối bảo lưu đã bày tỏ rõ ý định ngược lại.

c) Một văn kiện theo đó một quốc gia biểu thị sự đồng ý chịu sự ràng buộc của mình đối với một điều ước kèm theo một bảo lưu sẽ có giá trị khi ít nhất có một quốc gia ký kết khác chấp thuận bảo lưu đó.

5. Nhằm những mục đích của các khoản 2 và 4, và trừ khi điều ước có quy định khác, một bảo lưu coi như được một quốc gia chấp thuận nếu quốc gia này không phản đối bảo lưu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo về bảo lưu đó hoặc ngày quốc gia này biểu thị sự đồng ý chịu sự ràng buộc của điều ước, nếu hành vi này xảy ra sau ngày bảo lưu được đề ra.”

Bảo lưu không đặt ra đối với các ĐƯQT song phương vì các thỏa thuận, cam kết trong quan hệ song phương hầu như chỉ liên quan đến chính hai bên chủ thể, thông qua các điều khoản trong điều ước để xác lập rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên. Vì vậy, nếu một trong hai bên đưa ra bảo lưu sẽ dẫn đến sự tổn hại cho lợi ích của bên kia. Sự bất đồng (nếu có) về n~ điều khoản cụ thể sẽ đòi hỏi các bên phải tiến hành thương lượng lại thì mới có thể đạt được n~ thỏa thuận để hình thành nên văn bản điều ước mà các bên mong muốn thiết lập.

 

* Thủ tục bảo lưu.

Do bảo lưu có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị hiệu lực của các điều khoản của ĐƯQT trng quan hệ giữa các bên nên theo quy định của Công ước Viên 1969, việc tuyên bố bảo lưu, rút bảo lưu, chấp thuận hoặc phản đối bảo lưu đều phải được trình bày bằng văn bản và thông báo cho các bên liên quan.

Điều 22 Công ước Viên 1969 quy định về rút ra các bảo lưu và các phản đối bảo lưu:

1. Trừ khi điều ước có quy định khác, bất cứ lúc nào cũng có thể rút một bảo lưu mà không cần có sự đồng ý của quốc gia đã chấp thuận bảo lưu.

2. Trừ khi điều ước có quy định khác, bất cứ lúc nào cũng có thể rút một phản đối bảo lưu.

3. Trừ khi điều ước có quy định khác hoặc có thỏa thuận nào khác:

a) Việc rút một bảo lưu sẽ chỉ có giá trị hiệu lực đối với một quốc gia ký kết khác khi quốc gia này nhận được thông báo;

b) Việc rút một phản đối bảo lưu sẽ chỉ có giá trị hiệu lực khi nào quốc gia đề ra bảo lưu nhận được thông báo về việc rút này.”

Điều 23 Công ước Viên 1969 quy định về Thủ tục liên quan đến những bảo lưu như sau:

“1. Bảo lưu, chấp thuận rõ ràng một bảo lưu và phản đối bảo lưu phải được viết thành văn bản và thông báo cho các quốc gia ký kết và các quốc gia có tư cách để trở thành các bên tham gia điều ước.

2. Một bảo lưu được nêu ra vào thời điểm ký kết một điều ước là đối tượng cần được phê chuẩn, chấp thuận hoặc phê duyệt, sẽ phải được quốc gia đề ra bảo lưu chính thức khẳng định khi quốc gia đó biểu thị sự đồng ý chịu sự ràng buộc của điều ước. Trong trường hợp này, bảo lưu coi như được đề ra vào ngày mà bảo lưu đó được khẳng định.

3. Việc chấp thuận rõ ràng hoặc phản đối một bảo lưu trước khi có sự khẳng định bảo lưu đó sẽ không cần thiết phải khẳng định lại nữa.

4. Việc rút một bảo lưu hoặc một phản đối bảo lưu phải được làm thành văn bản.”

 

* Hệ quả pháp lý và ý nghĩa pháp lý của bảo lưu.

- Hệ quả pháp lý:

Điều 21 Công ước Viên 1969 quy định về n~ hậu quả pháp lý của n~ bảo lưu và việc phản đối bảo lưu:

“1. Một bảo lưu đề ra đối với một bên khác chiểu theo các điều 19, 20 và 23 sẽ:

a) Thay đổi những quy định trong quan hệ giữa quốc gia đề ra bảo lưu với bên khác trong chừng mực xác định mà bảo lưu đã nêu ra; và

b) Thay đổi, cũng trong chừng mực đó, những quy định bên trong quan hệ giữa các bên tham gia điều ước với quốc gia đề ra bảo lưu.

2. Bảo lưu sẽ không thay đổi các quy định của điều ước đối với các bên khác tham gia điều ước trong những quan hệ giữa họ (interse).

3. Khi một quốc gia bác bỏ một bảo lưu mà không chống lại hiệu lực của điều ước giữa quốc gia đó và quốc gia đề ra bảo lưu, thì những quy định có bảo lưu sẽ không áp dụng giữa hai quốc gia trong chừng mực mà bảo lưu đó đề ra.”

Theo đó, bản chất của bảo lưu không nhằm đưa các điều khoản bị bảo lưu ra khỏi nội dung của một điều ước nhưng về tổng thể quan hệ giữa các thành viên của một điều ước sẽ thay đổi trong phạm vi có bảo lưu. Sự thay đổi liên quan đến bảo lưu khác nhau, tùy thuộc vào việc phản đối hoặc chấp thuận bảo lưu:

+ Từ việc phản đối bảo lưu do một quốc gia đưa ra, có thể làm cho quốc gia bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu không có quan hệ điều ước hoặc không áp dụng điều khoản bảo lưu trong quan hệ giữa hai bên, còn đối với các điều khoản còn lại quan hệ điều ước vẫn diễn ra bình thường.

+ Việc chấp thuận bảo lưu: n~ quy định có bảo lưu sẽ không áp dụng giữa quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia chấp thuận bảo lưu, đối với các điều khoản khác thì quan hệ điều ước vẫn diến ra bình thường.

- Ý nghĩa pháp lý: bảo lưu là giải pháp pháp lý để giải quyết hài hòa lợi ích riêng của quốc gia với lợi ích khi tham gia điều ước, qua đó góp phần tăng cường số lượng thành viên tham gia để điều ước hình thành và phát huy vai trò điều chỉnh các quan hệ quốc tế nảy sinh.

 

Câu 13: Nguyên tắc giải quyết mối quan hệ giữa các điều ước quốc tế?

Về nguyên tắc, các ĐƯQT đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau.

Ba nguyên tắc xử lý các vấn đề phát sinh:

* Nguyên tắc luật riêng thay thế luật chung: ĐƯQT riêng thay thế ĐƯQT chung để điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế tương ứng phát sinh giữa các chủ thể hữu quan trong đời sống quốc tế.

Trong mối quan hệ giữa quy định của Hiến chương LHQ với các ĐƯQT khác:

- Hiến chương LHQ: ĐƯQT chung (chủ thể, phạm vi trên mọi lĩnh vực).

- Theo Điều 103 Hiến chương quy định nếu nghĩa vụ phát sinh từ Hiến chương mâu thuẫn với nghĩa vụ phát sinh từ ĐƯQT khác thì ưu tiên thực hiện quy định của Hiến chương.

VD1: Bảng các quy tắc giải quyết tranh chấp kinh tế thương mại của WTO 1995 (DSV) à 8 quốc gia đã gia nhập WTO chịu sự điều chỉnh (trừ Lào, Mianma)

Nghị định thư Viêng Chăn 2004 về giải quyết tranh chấp thương mại của Hiệp hội ASEAN à 10 quốc gia ASEAN là thành viên của nghị định thư, chịu sự điều chỉnh của nghị định thư.

à tranh chấp kinh tế thương mại Việt Nam – Campuchia sử dụng Nghị định thư Viêng Chăn.

VD2: VN – Thái Lan ký kết Hiệp định thương mại song phương, 2 quốc gia đều là thành viên ASEAN (trong đó có khu vực mậu dịch tự do AFTA), đều tham gia WTO (Hiệp định GATT)

Thuế đối với mặt hàng A theo Hiệp định song phương là 0%, AFTA là 5%, WTO là 10%.

à ưu tiên áp dụng Hiệp định song phương.

 

* Nguyên tắc luật sau thay thế luật trước. ĐƯQT được ban hành sau có hiệu lực thay thế ĐƯQT được ban hành trước điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế tương ứng, các chủ thể liên quan trong đời sống quốc tế.

- Trong trường hợp tất cả các quốc gia tham gia ĐƯ trước cùng là n~ quốc gia tham gia ĐƯQT sau: áp dụng điều ước sau (chỉ áp dụng điều ước trước nếu không trái với điều ước sau).

- Một số quốc gia tham gia điều ước trước là quốc gia tham gia điều ước sau:

+ Giữa các quốc gia tham gia cả 2 điều ước: áp dụng điều ước sau.

+ Giữa các quốc gia tham gia cả 2 điều ước với quốc gia chỉ tham gia 1 điều ước: áp dụng điều ước quốc tế có sự tham gia của cả 2 bên.

VD: Nghị định thư Mannila 1996 về cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế - thương mại của ASEAN và Nghị định thư Viêng Chăn 2004 à Việt Nam là thành viên của cả 2 Nghị định thư này, khi có tranh chấp sẽ sử dụng Nghị định thư Viêng Chăn.

VD: Công ước luật biển 1958 và Công ước luật biển 1982:

+ VN, Lào, Campuchia, Thái Lan tham gia công ước 1958

+ VN, Lào, Campuchia tham gia Công ước 1982

à VN, Lào, Campuchia: áp dụng Công ước 1982

à VN, Lào, Campuchia và Thái Lan: áp dụng Công ước 1958.

 

* Nguyên tắc ghi nhận, áp dụng ĐƯQT với điều kiện quan hệ pháp lý quốc tế và chủ thể tham gia quan hệ pháp lý quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của ĐƯQT có liên quan. Nguyên tắc này được áp dụng trong trường hợp cùng một thời điểm tồn tại 2 ĐƯQT có cùng hiệu lực pháp lý điều chỉnh cùng một đối tượng xác định.

VD: 4 Công ước quốc tế về Luật biển 1958 (A, B, C, D)

Công ước luật biển 1982 (C, D, E, F, G)

à cùng có thẩm quyền điều chỉnh à sử dụng nguyên tắc 3

à C, D: sử dụng nguyên tắc 2, đều là luật chung, k sử dụng nguyên tắc 1.

à C, D, E, F: sử dụng nguyên tắc 3 (2 điều kiện: thuộc lĩnh vực điều chỉnh, các quốc gia là thành viên

 

Câu 14: Thực hiện ĐƯQT và xác định vị trí của ĐƯQT trong hệ thống pháp luật quốc gia?

* Thực hiện ĐƯQT trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

- Biên pháp áp dụng trực tiếp quy định quốc gia thành viên ĐƯQT: sử dụng trực tiếp ĐƯQT để điều chỉnh quan hệ pháp lý tương ứng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mình. Thông thường, các quốc gia sử dụng biện pháp này hay ghi nhận 1 điều khoản trong hiến pháp của mình khẳng định ĐƯQT mà họ tham gia là bộ phận không thể tách rời LQG.

VD: Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập WTO của VN.

Hiến pháp Nga quy định: chỉ áp dụng trực tiếp.

- Biện pháp chuyển hóa quy định quốc gia thành viên khi thực hiện ĐƯQT trong phạm vi lãnh thổ nước mình phải ban hành văn bản pháp lý tương ứng thực hiện các cam kết quốc tế phát sinh từ các ĐƯQT mà họ là thành viên.

Các cách thức chuyển hóa:

+ Ban hành văn bản pháp luật quốc gia mới để cụ thể hóa các quy định của ĐƯQT cho phù hợp với hoàn cảnh của quốc gia.

VD: Việc chuyển hóa quy định của WTO về sở hữu trí tuệ (Hiệp định Trips): Chuyển hóa bằng việc ban hành Luật sở hữu trí tuệ.

+ Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành.

VD: Việt Nam: thành viên Công ước 1989 về quyền trẻ en à Luật 1992 về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em; là thành viên công ước 1969 về Luật điều ước quốc tế à Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005.

 

* Vị trí của ĐƯQT trong hệ thống pháp luật quốc gia.

Việc xác định vị trí của ĐƯQT trong hệ thống luật quốc gia hiện không thống nhất trong cách giải quyết của các quốc gia. Được xác định theo 2 cách:

- LQG quy định ĐƯQT là một bộ phận cấu thành của LQG, có vị trí dưới Hiến pháp nhưng lại có hiệu lực cao hơn các văn bản quy phạm pháp luật khác. (VD: Pháp, Nga).

- LQG không quy định rõ ĐƯQT có phải là một bộ phận cấu thành LQG hay không nhưng vẫn thừa nhận giá trị ưu tiên của điều ước so với LQG, thậm chí điều ước có thể xếp ngang hàng với Hiến pháp. (VD: Thụy Sỹ, Hà Lan… Hiến pháp Hà Lan năm 1953, sửa đổi năm 1956 cho phép các ĐƯQT được các cơ quan có thẩm quyền của Hà Lan ký kết có thể thay đổi và hủy bỏ một cách hợp pháp các quy định của hiến pháp).

 

Câu 15: Thực hiện ĐƯQT?

ĐƯQT phải được các thành viên kết ước thực hiện dựa trên nguyên tắc tận tâm, thiện chí. Các thành viên của điều ước không thể viện dẫn sự khác biệt giữa điều ước quốc tế đã ký kết với LQG của nước đó để không thực hiện ĐƯQT. ĐƯQT phải được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia kết ước, theo cơ chế đã quy định trong mỗi ĐƯQT.

* Giải thích ĐƯQT.

Việc giải thích ĐƯQT được đặc biệt quan tâm khi các bên ký kết có ý kiến bất đồng về ý nghĩa thực sự của một hoặc một số điều khoản trong ĐƯQT.

Yêu cầu của việc giải thích là:

- ĐƯQT phải được giải thích thiện chí, phù hợp với ý nghĩa thông thường của các thuật ngữ được sử dụng trong ĐƯQT và trong mối quan hệ với đối tượng và mục đích cụ thể của điều ước.

- Việc giải thích ĐƯQT phải căn cứ vào nội dung văn bản điều ước, các thỏa thuận có liên quan đến điều ước được các bên chấp thuận trong khi ký kết điều ước, các thỏa thuận sau này của các bên về giải thích và thực hiện điều ước, thực tiễn thực hiện điều ước liên quan đến việc giải thích điều ước và các quy định thích hợp của pl quốc tế.

Ý nghĩa của việc giải thích là chính thức hay không phục thuộc vào thẩm quyền giải thích, có sự phân biệt việc giải thích chính thức và giải thích không chính thức nhưng việc giải thích cho dù là chính thức của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của LQG cũng k có giá trị ràng buộc đối với bên kết ước khác, trư khi các bên đó chấp nhận. Còn trong phạm vi quốc gia việc giải thích nói trên lại được các cơ quan hữu quan tuân thủ.

 

* Đăng ký và công bố ĐƯQT.

Về nguyên tắc, ĐƯQT có đăng ký hay ko đăng ký không ảnh hưởng đến hiệu lực của điều ước. Vì vậy, việc đăng ký hay ko đăng ký điều ước hoàn toàn phụ thuộc quyền của mỗi quốc gia.

Tuy nhiên, Điều 102 Hiến chương LHQ quy định:

“1. Mọi hiệp ước và công ước do bất cứ thành viên nào của LHQ ký kết, sau khi hiến chương này có hiệu lực phải được đăng ký tại ban thư ký và do ban này công bố càng sớm càng tốt.

2. Nếu không đăng ký theo quy định của khoản 1 điều này thì không một bên nào của điều ước được quyền viện dẫn hiệp ước hoặc công ước đó trước các cơ quan của LHQ”.

Việc đăng ký và công bó ĐƯQT cũng được quy định trong luật pháp của mỗi quốc gia. Theo Luật ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT 2005 của VN quy định:

Điều 69 về công bố ĐƯQT:

“1. Điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công bố trên Công báo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Niên giám điều ước quốc tế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp có yêu cầu không công bố điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất trình Chính phủ quyết định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức hữu quan.

2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi, Văn phòng Chính phủ đăng điều ước quốc tế đó trên Công báo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Hằng năm, Bộ Ngoại giao tổ chức biên soạn và ấn hành Niên giám điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.”

Điều 70 về đăng ký điều ước quốc tế:

“Bộ Ngoại giao đăng ký tại Ban thư ký của Liên hợp quốc điều ước quốc tế hai bên có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế nhiều bên có hiệu lực trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên.”

 

Câu 16: Định nghĩa, các yếu tố cấu thành, con đường hình thành, giá trị pháp lý của tập quán quốc tế?

1/ Định nghĩa.

TQQT là hình thức pháp lý chứa đựng quy tắc xử sự chung, hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể LQT thừa nhận là luật.

TQQT là thực tiễn xử sự được các quốc gia và chủ thể khác của LQT sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong một khoảng thời gian xác định và đến một thời điểm cụ thể các quốc gia tin tưởng rằng xử sự như vậy là đúng với LQT. Nếu xử sự khác đi sẽ vi phạm LQT và bị trừng phạt.

VD: tù binh ko được giết hại trong chiến tranh: hình thành trên 100 năm, xuất phát từ tập quán thời trung cổ Châu Âu, chiến tranh liên miên, khi đánh nhau, đối phương đã hạ vũ khí à bên kia không được giết hại.

à thực tiễn hiệp sỹ ngã ngựa, thừa nhận thua thì không có quyền giết, nếu giết danh dự vị hoen ố.

à thực tiễn xử sự đã thành TQQT.

 

2/ Các yếu tố cấu thành tập quán quốc tế.

* Yếu tố vật chất.

Quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn sinh hoạt quốc tế. Ban đầu là các quy tắc xử sự đơn lẻ, chỉ áp dụng trong từng trường hợp cụ thể à quy tắc xử sự chung (thông qua quá trình áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian đầu).

VD: quy định không giết sứ thần (thời kỳ chiếm hữu nô lệ) à quy tắc xử sự chung, trở thành quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

 

* Yếu tố tâm lý.

Sự thừa nhận của các chủ thể LQT về giá trị pháp lý ràng buộc của các quy tắc xử sự đó. Khi có sự thừa nhận quy tắc xử sự chính thức trở thành tập quán quốc tế.

VD: quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao là tập quán quốc tế.

Lễ tân ngoại giao: không phải là tập quán quốc tế mà là thông lệ quốc tế hoặc quy tắc lễ nhượng, chẳng hạn như nghi thức cử quốc thiều, người giữ chức vụ tương đương đón tiếp, duyệt đội danh dự,… à có sự ràng buộc nhưng không chặt chẽ như tập quán quốc tế.

 

3/ Con đường hình thành tập quán quốc tế.

- Từ phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế.

VD: Phán quyết của TA công lý quốc tế về tranh chấp giữa Anh và NaUy 1951 về xác định đường cơ sở à hình thành tập quán xác định đường cơ sở thẳng.

- Hình thành từ Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ.

VD: Đại hội đồng LHQ đưa ra Nghị quyết về định nghĩa xâm lược 1974.

- Hình thành từ một tiền lệ duy nhất.

VD: 1957, Liên Xô phóng tàu vũ trụ à hình thành quy chế sử dụng khoảng không vũ trụ.

- Học thuyết của các luật gia danh tiếng về LQT.

VD: quan điểm trong tác phẩm “Tự do biển cả” của luật gia người Hà Lan Huggo Grotius (1609) tạo ra bước đột phá trong luật biển quốc tế.

3 quốc gia đầu tiên mở rộng vùng biển khởi điểm tranh chấp: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh

Quan điểm: Biển cả phải để ngỏ cho tất cả các quốc gia

à tập quán: nguyên tắc tự do biển cả, trao quyền lợi cho tất cả các quốc gia kể cả quốc gia không có biển.

 

Câu 17: Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT?

ĐƯQT và TQQT có mối quan hệ biện chứng và tác động qua lại với nhau. Biểu hiện:

- Sự tồn tại của một ĐƯQT không có ý nghĩa loại bỏ giá trị áp dụng của TQQT tương đương về nội dung, mặc dù ĐƯQT có n~ ưu thế so với TQQT và nhiều trường hợp ĐƯQT có giá trị ưu thế hơn.

- TQQT có ý nghĩa là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại.

- Quy phạm tập quán có thể bị thay đổi, hủy bỏ bằng con đường ĐƯQT và cá biệt, cũng có thể có trường hợp ĐƯ bị thay đổi hay hủy bỏ bằng con đường tập quán pháp lý quốc tế.

VD: đối với trường hợp xuất hiện quy phạm jus cogens mới của LQT dưới dạng TQQT.

- TQQT có thể tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của ĐƯQT.

VD: hiệu lực của ĐƯQT với bên thứ ba, do việc viện dẫn quy phạm điều ước dưới dạng tập quán pháp lý quốc tế.

 

Câu 18: Vì sao ĐƯQT lại có ưu thế hơn so với TQQT?

Câu 19: So sánh ĐƯQT và TQQT?

* Giống nhau:

- Đều là thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi.

- Đều là nguồn cơ bản của LQT.

- Đều có giá trị pháp lý, buộc các chủ thể LQT tuân thủ khi tham gia quan hệ pháp luật quốc tế.

 

* Khác nhau.

Tiêu chí

Điều ước quốc tế

Tập quán quốc tế

Thời điểm hình thành

Sau

Trước, từ trung cổ

Cách thức hình thành

Do các chủ thể của LQT xác lập trên cơ sở thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi

- Thực tiễn xử sự được các chủ thể LQT sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong khoảng thời gian xác định đến một thời điểm mà các chủ thể tin tưởng xử sự đó là đúng.

- Từ thực tiễn quan hệ quốc tế.

- Từ thực tiễn thực hiện các phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế.

- Thực tiễn thực hiện ĐƯQT của bên thứ 3.

- Từ nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ.

- Từ một tiền lệ duy nhất.

- Học thuyết của các luật gia danh tiếng.

Thời gian hình thành

Nhanh

Chậm hơn, tuy nhiên do sự xích lại gần nhau giữa các quốc gia, đôi khi TQQT được hình thành nhanh hơn.

Hình thức tồn tại

- Thường tồn tại dưới hình thức văn bản, đôi khi là hình thức miệng.

 

- bất thành văn, tồn tại dưới dạng n~ xử sự, hành vi nhất định.

 

Hình thức thỏa thuận

- Thỏa thuận chính thức, công khai, rõ ràng, minh bạch, dưới dạng văn bản (ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập)

- Ngấm ngầm, đồng ý, dưới dạng im lặng, ko phản đối

Hiệu lực

Ngắn, dài, vô thời hạn

Thường ổn định, lâu dài

Phạm vi điều chỉnh

- ĐƯQT đa phương toàn cầu hẹp, trong phạm vi các chủ thể tham gia ĐƯQT.

- TQQT đa phương, toàn cầu rộng, tất cả các quốc gia.

Nội dung

- rõ ràng, cụ thể, xác định rõ quyền, nghĩa vụ của các chủ thể, rõ thời điểm có hiệu lực, chấm dứt hiệu lực (liên quan đến nguyên tắc pháp luật không có hiệu lực hồi tố).

Mang tính chất chung, thời điểm có hiệu lực, mất hiệu lực rất mơ hồ

Cơ sở pháp lý để xác lập và thỏa thuận

Được ký kết và thỏa thuận tuân theo các văn bản pháp luật quốc tế điều chỉnh việc ký kết và thực hiện ĐƯQT

Không có văn bản pháp lý quốc tế quy định việc xác lập, thực hiện.

Vai trò

Có vai trò quan trọng hơn TQQT trong đời sống quốc tế, vì có nhiều ưu điểm, được sử dụng rộng rãi hơn.

Vai trò ít quan trọng hơn.

 

Câu 20: Phương tiện bổ trợ nguồn của LQT?

1/ Nguyên tắc pháp luật chung.

- Là các nguyên tắc pháp luật được cộng đồng quốc tế và LQG công nhận và sử dụng rộng rãi để điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế tương ứng của mình.

VD:

+ Nguyên tắc n~ người ngang hàng nhau không có quyền xét xử nhau.

+ Nguyên tắc không ai là quan tòa trong chính các vụ việc của mình.

+ Nguyên tắc không ai có thể chuyển giao số lượng quyền nhiều hơn số lượng quyền mà họ sở hữu.

à thực tiễn: Nguyên tắc n~ người ngang hàng nhau ko có quyền xét xử nhau

+ LQG: được sử dụng phổ biến trong Luật dân sự: tranh chấp trong lĩnh vực mua – bán à người mua và người bán không ai có quyền xét xử ai.

+ LQT: tranh chấp phát sinh về chủ quyền 2 quần đảo Hoàng Sà và Trường Sa: TQ và VN ngang hàng nhau nên không có quyền xét xử nhau.

 

2/ Phán quyết của cơ quan tư pháp quốc tế (TA quốc tế, các cơ cấu tư pháp khác).

- Là nguồn bổ trợ quan trọng, góp phần giải thích, làm sáng tỏ các quy phạm pháp luật quốc tế hoặc là cơ sở để xây dựng QP LQT, có tác động tích cực đến quan niệm, cách ứng xử của chủ thể quan hệ pháp luật LQT đồng thời có tác dụng bổ sung nhất định n~ khiếm khuyết của LQT.

VD: 1953, tranh chấp giữa Anh và NaUy: TA công lý quốc tế phán quyết được cơ sở thẳng, thừa nhận biên giới biển của NaUy.

à hình thành quy phạm pháp lý quốc tế trong luật biển, đường cơ sở thẳng là đường hợp pháp, các quốc gia có quyền sử dụng xác định biên giời biển của mình.

 

3/ Nghị quyết có tính khuyến nghị của tổ chức quốc tế liên chính phủ.

- Là cơ sở để xác định hoặc là nguồn để giải thích, làm sáng tỏ các QPPLQT.

VD: Các nghị quyết của LHQ:

+ Nghị quyết trong khuôn khổ của Đại hội đồng LHQ: thường mang tính khuyến nghị, trong tình huống đó nên xử sự thế nào.

+ Nghị quyết lên án chủ nghĩa đế quốc thực dân à ai duy trì chủ nghĩa đế quốc thực dân cũ là tội ác QT.

+ Nghị quyết cấm tàng trữ, cung cấp, truyền bá vũ khí hạt nhân nguyên tử à Công ước NPT ngăn ngừa, hạn chế quá trình sản xuất, truyền bá vũ khí hạt nhân nguyên tử 1969.

 

4/ Học thuyết của các học giả nổi tiếng.

- Là cơ sở xây dựng các nguyên tắc, các QP của LQT, là công cụ để giải thích, làm sáng tỏ nội dung của các quy phạm LQT.

VD: học thuyết “Tự do biển cả” của Huggo Grotius đã góp phần xây dựng nguyên tắc tự do biển cả trong luật biển quốc tế.

Thế kỷ 19, học thuyết biển kín (biển đóng) của Gere (Anh), đã góp phần xây dựng nguyên tắc chủ quyền quốc gia trong vùng biển của mình à trong vùng nội thủy, quốc gia có chủ quyền, vùng biển là một bộ phận không thể thiếu trong lãnh thổ quốc gia.

 

5/ Hành vi pháp lý đơn phương.

- Là các hành vi thể hiện ý chí của quốc gia liên quan đến vấn đề, sự kiện, quan hệ quốc tế nhằm mục đích tạo ra các hệ quả pháp lý quốc tế nhất định của chủ thể thực hiện hành vi pháp lý đơn phương.

- Hành vi này bao gồm: hành vi phản đối, cam kết, từ bỏ, công nhận

+ Công nhận: là hành vi thể hiện một cách minh thị hay mặc thị ý định xác nhận một tình hình hoặc yêu cầu nào đó là phù hợp với pl.

VD: hành vi công nhận Đông Timo là quốc gia độc lập, có chủ quyền à tạo quan hệ pháp lý quốc tế giữa VN và Đông Timo.

+ Cam kết: là hành vi tạo ra các nghĩa vụ mới bằng cách thức đơn phương chấp nhận ràng buộc với một nghĩa vụ pháp lý quốc tế vì quyền lợi của chủ thể khác.

VD: Tuyên bố của chính phủ Ai Cập 1957 về việc cho tàu thuyền qua lại tự do trên kênh đạo Xuy Ê.

+ Phản đối: là cách thức để quốc gia thể hiện ý chí không công nhận một hoàn cảnh, một yêu cầu hoặc một thái độ xử sự của chủ thể khác. Chủ thể thực hiện hành vi muốn thông qua phương thức này hoặc để đảm bảo các quyền hạn bị đe dọa hay bị xâm hại của mình, hoặc để chống lại cách suy diễn thái độ im lặng với nghĩa đồng ý hay với nghĩa từ bỏ quyền của một chủ thể trong quan hệ quốc tế. Hành vi phản đối phải được bày tỏ minh thị và phải có hiệu lực pl do cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quan hệ quốc tế thực hiện.

VD: VN đưa ra tuyên bố phản đối nghị quyết của Hạ Viện Hoa Kỳ liên quan đến quyền con người của VN à yêu cầu hạ viện hòa kỳ bác bỏ nghị quyết.

VN đưa ra tuyên bố phản đối TQ xác lập khu du lịch tại quân đảo Hoàng Sa, coi tuyên bố của TQ xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ của VN.

+ Từ bỏ: là hành vi thể hiện ý chí độc lập của chủ thể tự nguyện từ bỏ các quyền hạn nhất định. Kết quả của hành vi này là việc chấm dứt các quyền của chủ thể LQT đối với một đối tượng hay lĩnh vực nào đó và bắt buộc phải thực hiện hành vi từ bỏ một cách minh thị, công khai để ko gây ra sự nghi ngờ.

 

Câu 21: Vấn đề pháp điển hóa LQT?

Pháp điển hóa LQT được hiểu là việc hệ thống hóa các quy phạm LQT do các chủ thể LQT thực hiện ko chỉ với mục đích sắp xếp các quy phạm của LQT hiện hành vào một hệ thồng phù hợp mà còn nhằm diễn đạt rõ ràng, cụ thể hơn hệ thống quy phạm đó hoặc thể hiện các TQQT dưới hình thức ĐƯQT.

* Pháp điển hóa chính thức.

- Là cách thức thực hiện thông qua ĐƯQT, là loại hình pháp điển hóa duy nhất có hiệu lực ràng buộc các quốc gia.

- Cơ quan có vài trò trong việc pháp điển hóa LQT: LHQ với cơ quan chuyên ngành là Ủy ban LQT. Ngoài ra còn có Ủy ban LHQ về quyền con người, UB về sử dụng khoảng không vũ trụ vào mục đích hòa bình, các tổ chức quốc tế chuyên môn (ICAO, IMO) và tổ chức quốc tế khác ngoài hệ thồng LHQ.

- Trình tự tiến hành:

+ Sau khi thông qua đề tại pháp điển hóa, UB LQT của LHQ sẽ chỉ định báo cáo viên của mình để chuẩn bị các tham luận và các dự thảo sẽ đưa ra thảo luận tại UB.

+ Trình dự thảo đã được thông qua cho các quốc gia để họ đưa ra nhận xét, đánh giá độc lập.

+ UB chỉnh sửa dựa trên n~ đánh giá của các quốc gia và đệ trình dự thảo đã chỉnh sửa lên Đại hội đồng LHQ.

 

* Pháp điển hóa không chính thức.

- Được thực hiện bởi các học giả, các viện nghiên cứu của quốc gia, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức xã hội trong nước.

- Cơ quan có vài trò lớn: Hiệp hội LQT, Viện LQT.

 

Câu 22: Mối quan hệ giữa các nguồn của LQT?

1/ ĐƯQT và TQQT.

2/ Nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ.

- Mối quan hệ nguồn bổ trợ tới nguồn cơ bản:

+ Nguồn bổ trợ và cơ sở xây dựng các quy phạm pháp lý quốc tế (ĐƯQT).

+ Nguồn bổ trợ là công cụ giải thích, làm sáng tỏ nguồn cơ bản.

- Mqh nguồn cơ bản tới nguồn bổ trợ:

+ Nguồn cơ bản là cơ sở để hình thành nguồn bổ trợ, cụ thể là tạo ra các phán quyết của TA công lý quốc tế.

+ Nguồn cơ bản (ĐƯQT, TQQT) là đối tượng nghiên cứu của các học giả.

 

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

 

Câu 1: Định nghĩa và đặc điểm của nguyên tắc cơ bản của LQT?

1/ Định nghĩa.

Là những tư tưởng chính trị - pháp lý mang tính chỉ đạo, bao trùm, có hiệu lực bắt buộc chung (là những quy phạm jus cogens) đối với tất cả chủ thể LQT trong tất cả các loại hình quan hệ pháp lý quốc tế. Các nguyên tắc cơ bản này được ghi nhận trong các ĐƯQT và TQQT.

 

2/ Đặc điểm.

- Các nguyên tắc cơ bản của LQT đều là n~ quy phạm jus cogens. Vì vậy, chúng có đầy đủ các đặc trung cơ bản của loại hình quy phạm này.

Tính mệnh lệnh, bắt buộc chung: tất cả các chủ thể đều phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT, bất kỳ vi phạm nào cũng sẽ tất yếu tác động đến lợi ích của các chủ thể khác của quan hệ quốc tế. Không một chủ thể hay nhóm chủ thể nào của LQT có quyền hủy bỏ nguyên tắc cơ bản LQT. Bất kỳ hành vi đơn phương nào ko tuân thủ triệt để nguyên tắc này đều bị coi là sự vi phạm nghiêm trọng pl quốc tế. Các ĐƯQT, TQQT có nội dung trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT đều không có giá trị pháp lý.

- Các nnguyên tắc này có hiệu lực đối với tất cả các chủ thể LQT và trong tất cả các loại hình quan hệ pháp lý quốc tế, hiện tại cũng như tương lai.

- Là chuẩn mực để xác định tính hợp pháp của toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật quốc tế. Nó còn tác động đến cả n~ lĩnh vực quan hệ của các chủ thể mà chưa được QP cụ thể nào điều chỉnh à là cơ sở của trật tự pháp lý quốc tế.

- Có quan hệ mật thiết với nhau trong một chỉnh thể thống nhất, thể hiện sự tác động, ràng buộc qua lại giữa các nguyên tắc cơ bản này trong quá trình sử dụng chúng, không tuân thủ một nguyên tắc sẽ không tuần thủ các nguyên tắc khác của LQT.

VD: nguyên tắc cấm dùng vũ lực…, phải giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế. Trong quá trình xảy ra tranh chấp quốc tế, nếu tuân thủ nguyên tắc cấm dùng vũ lực sẽ tạo ra không khí hòa bình, hòa hoãn để tạo điều kiện thuận lợi cho hai quốc gia sử dụng nguyên tắc giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế. à các quốc gia kiềm chế hành xử.

Nếu không kiềm chế, chiến tranh kéo dài, khi chiến tranh kết thức, 2 bên khó ngồi vào bàn đảm phàn, giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

VD: Chiến tranh thế giới 1 kết thúc: Đức thua Anh

Chiến tranh thế giới thứ 2: phe đồng minh thắng, Đức đầu hàng vô điều kiện và phải ngồi vào bàn đám phán.

VD: Iran và Irac xung đột biên giới kéo dài, không kiềm chế dẫn tới chiến tranh vào n~ năm 80 – 88 của thập kỷ trước. Chiến tranh tàn bạo, đặc biệt giữa các quốc gia đạo Hồi, không thực hiện nguyên tắc cấm dùng vũ lực. Khi chiến tranh kết thúc 2003, 2 quốc gia không thể ngồi vào bàn đàm phán để thỏa thuận, giải quyết tranh chấp với nhau. à phá vỡ nguyên tắc cấm dùng vũ lực (sử dụng vũ khí sinh học, hóa học, chôn người tập thể,…) dẫn đến không thực hiện được nguyên tắc giải quyết hòa bình tranh chấp quốc tế.

- Được ghi nhận rộng rãi trong các văn kiện quốc tế, đặc biệt là Hiến chương LHQ. Ngoài ra, được ghi nhận trong Định ước Henxinki ngày 1/8/1975 về An ninh và hợp tác với các nước châu Âu, Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á và một số văn kiện quan trọng khác hay các điều ước song phương giữa các nước: Hiệp định thương mại VN – Hoa Kỳ ngày 13/7/2000, Hiệp định biên giới Việt – Trung năm 1999,…

 

Câu 2: So sánh nguyên tắc cơ bản và nguyên tắc chuyên ngành LQT?

* Giống nhau:

- Đều hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận của các chủ thể LQT.

- Đều có giá trị pháp lý bắt buộc với các chủ thể LQT.

 

* Khác nhau:

 

 

Nguyên tắc cơ bản

Nguyên tắc chuyên ngành

Giá trị pháp lý

Có hiệu lực tối cao, là tiền đề, cơ sở, thước đo tính hợp pháp của các QPPLQT.

Giá trị pháp lý thấp hơn nguyên tắc cơ bản, là sự cụ thể hóa các nguyên tắc cơ bản, phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản.

Phạm vi điều chỉnh

Có hiệu lực với mọi chủ thể LQT trong mọi loại hình quan hệ quốc tế (cả hiện tại và tương lai).

Chỉ tác động đến các chủ thể tham gia các quan hệ pháp lý quốc tế thuộc từng lĩnh vực nhất định.

VD: Luật biển, Luật hàng không,…

Số lượng

7

Nhiều hơn

Khả năng thay đổi trong quá trình sử dụng

Trong quá trình áp dụng, các chủ thể LQT không có quyền thay đổi nội dung

Có thể thay đổi nội dung.

VD: Luật hàng không: Quốc gia có chủ quyền trong vùng trời của mình.

EU: toàn bộ vùng trời EU đều thuộc chủ quyền của quốc gia EU, không có ranh giới vùng trời giữa các quốc gia à các quốc gia EU đã thỏa thuận phá vỡ nguyên tắc này.

Văn bản ghi nhận

Hiến chương LHQ

Các ĐƯQT chuyên ngành

 

Câu 3: So sánh các nguyên tắc cơ bản và các nguyên tắc pháp luật chung?

* Giống nhau: đều có hiệu lực bắt buộc, có giá trị pháp lý quốc tế

 

* Khác nhau:

 

 

Nguyên tắc cơ bản

Nguyên tắc pháp luật chung

Văn bản ghi nhận

Hiến chương LHQ

Không có văn bản cụ thể

Hiệu lực pháp lý

Hiệu lực tối cao

Chủ yếu là các nguyên tắc có tính chất tố tụng à hiệu lực có tính chất kỹ thuật nhiều hơn là tính chất nội dung à hiệu lực không cao

Phạm vi tác động

Hẹp hơn, chỉ điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế

Rộng hơn, điều chỉnh cả quan hệ pháp lý quốc tế và quốc gia

Số lượng

7

Nhiều hơn

 

Câu 4: Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia?

1/ Nguồn gốc, xuất xứ.

- Trong phạm vi lãnh thổ của mình, quốc gia thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp mà không có bất kỳ sự can thiệp nào từ bên ngoài, thông qua n~ quyết định về mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nhưng phải trên cơ sở ý chí chủ quyền của nhân dân.

- Trong quan hệ quốc tế, quyền độc lập của quốc gia thể hiện qua quyền tự quyết mọi vấn đề đối nội và đối ngoại của quốc gia không có sự áp đặt từ chủ thể khác, trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của mọi quốc gia trong cộng đồng quốc tế.

Như vậy, các quốc gia dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, có tiềm lực mạnh hay yếu đều hoàn toàn bình đẳng với nhau về chủ quyền.

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia là nền tảng của quan hệ quốc tế hiện đại. Trật tự quốc tế chỉ có thể được duy trì nếu các quyền bình đẳng của quốc gia tham gia trật tự đó được hoàn toàn đảm bảo.

 

2/ Văn bản ghi nhận.

- Nguyên tắc này là nền tảng quan trọng nhất của toàn bộ hệ thống các nguyên tắc của LQT hiện đại. Được ghi nhận trong điều lệ của các tổ chức thuộc hệ thống LHQ, của tuyệt đại đa số các tổ chức quốc tế phổ cập và tổ chức khu vực, trong nhiều ĐƯQT đa phương và song phương và trong nhiều văn bản quốc tế quan trọng của các hội nghị và các tổ chức quốc tế.

Hiến chương LHQ lấy nguyên tắc này làm cơ sở cho hoạt động của mình: “Tổ chức LHQ dựa trên nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa tất cả các nước thành viên” (khoản 1 Điều 2).

 

3/ Nội dung pháp lý.

Bình đẳng về chủ quyền của quốc gia bao gồm:

- Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý;

- Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ;

- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác;

- Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch;

- Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát tiển chế độ chính trị, xã hội, kinh tế và văn hóa của mình;

- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của mình và tồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác;

Theo nguyên tắc bình đẳng chủ quyền mỗi quốc gia đều có các quyền chủ quyền bình đẳng sau:

- Được tôn trọng về quốc thể, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ về chế độ chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa.

- Được tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích của mình;

- Được tham gia các tổ chức quốc tế, hội nghị quốc tế với các lá phiếu có giá trị ngang nhau.

- Được ký kết và gia nhập các ĐƯQT liên quan;

- Được tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế bình đẳng với các quốc gia khác;

- Được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ và gánh vác các nghĩa vụ như các quốc gia khác.

 

4/ Các trường hợp ngoại lệ.

* Quốc gia tự hạn chế quyền của mình.

- Tự đưa ra các cam kết hạn chế, VD: Tuyên bố khu vực phi quân sự hóa.

- Trong việc ký kết các ĐƯQT.

- Thành lập, tham gia vào các ĐƯQT

VD: + Quyền phủ quyết của 5 ủy viên thường trức HĐBA LHQ (quyền veto) đối với các vấn đề quan trọng của đời sống quốc tế như hòa bình và an ninh quốc tế. Theo nguyên tắc này, mỗi quốc gia chỉ có 1 lá phiếu, giá trị ngang nhau, nhưng 5 ủy viên thường trực HĐBA LHQ có phiếu có giá trị cao hơn rất nhiều so với các lá phiếu khác.

à Nghị quyết trừng phạt quân sự áp dụng từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 để ngăn ngừa các nguy cơ quốc tế (9/15) mới có hiệu lực trong 9 lá phiếu phải có đủ 5 phiếu của 5 ủy viên.

+ Số lượng phiếu của các quốc gia thành viên WB và IMF phụ thuộc vào tỷ lệ đóng góp của các quốc gia thành viên cho ngân sách của 2 thiết chế tài chính quốc tế này à các cường quốc thế giới chi phối.

* Quốc gia bị hạn chế quyền.

Trong trường hợp quốc gia thực hiện các hành vi vi phạm LQT vị các quốc gia khác áp dụng biện pháp cưỡng chế hạn chế quyền.

VD: Iran, Triều Tiên, Irac

 

5/ Thuật ngữ cần phải giải thích.

- Chủ quyền là một thuộc tính chính trị - pháp lý gắn liên với quốc gia, không thể tách rời quốc gia. Gồm 2 nội dung:

+ Quyền lực tối cao trong quan hệ đối nội,

+ Quyền lực độc lập trong quan hệ đối ngoại.

Quốc gia có toàn quyền quản lý dân cư, ban hành các văn bản pháp lý quốc gia, xây dựng hệ thống cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp… để quản lý đất nước. Quốc gia có toàn quyền quyết định gia nhập hoặc không gia nhập vào đời sống quốc tế, các tổ chức quốc tế,… phù hợp với lợi ích quốc gia.

- Bình đẳng: trong mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau, trong 1 trật tự pháp lý quốc tế. à một quốc gia thực hiện chủ quyền không được làm ảnh hưởng đến quốc gia khác, không được vi phạm LQT. Hệ quả là một quốc gia khi tham gia vào quan hệ quốc tế bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các quốc gia không phân biệt lớn nhỏ.

 

Câu 5: Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda)?

1/ Nguồn gốc, xuất xứ.

- Xuất hiện từ rất sớm, khi xuất hiện nhà nước và tồn tại dưới hình thức tập quán pháp lý quốc tế (Pacta sunt Servanda).

 

2/ Văn bản ghi nhận.

- Được ghi nhận trong nhiều ĐƯQT đa phương và song phương,

+ Lời mở đầu của Hiến chương LHQ đã khẳng định sự quyết tâm của các nước thành viên “tạo điều kiện để đảm bảo công lý và sự tôn trọng các nghĩa vụ phát sinh từ ĐƯQT và các nguồn khác của LQT”. Khoản 2 Điều 2 Hiến chương: “Tất cả các thành viên LHQ thiện chí thực hiện các nghĩa vụ do Hiến chương đặt ra”.

+ Công ước Viên 1969 về luật ĐƯQT: “mỗi ĐƯQT hiện hành đều ràng buộc các bên tham gia và đều được các bên thực hiện một cách thiện chí”.

+ Tuyên bố về các nguyên tắc của LQT năm 1970 đã mở rộng hơn nữa phạm vi áp dụng của nguyên tắc này. Theo đó, mỗi quốc gia phải thiện chí thực hiện các nghĩa vụ quốc tế do Hiến chương đặt ra, các nghĩa vụ phát sinh từ các quy phạm và nguyên tắc được công nhận rộng rãi của LQT. Khi nghĩa vụ theo ĐƯQT trái với nghĩa vụ của thành viên LHQ theo Hiến chương thì nghĩa vụ theo Hiến chương có giá trị ưu tiên.

 

3/ Nội dung pháp lý.

- Nguyên tắc này quy định các chủ thể LQT phải có nghĩa vụ tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế phát sinh từ:

+ Các quy phạm jus cogens của LQT (bao gồm cả các nguyên tắc cơ bản của LQT).

+ Các quy định của Hiến chương LHQ

+ Các quy định của các ĐƯQT và các nguồn của LQT khác (như tập quán quốc tế và các nguồn bổ trợ).

- Nguyên tắc này chỉ được áp dụng đối với các ĐƯQT có hiệu lực, nghĩa là đối với n~ điều ước được ký kết một cách tự nguyện trên cơ sở bình đẳng. Bất kỳ một điều ước bất bình đẳng nào cũng xâm phạm chủ quyền quốc gia và Hiến chương LHQ, bởi LHQ được thành lập trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền của tất cả các nước thành viên.

 

4/ Trường hợp ngoại lệ.

- Ngoài lệ khách quan: Các yếu tố khách quan tác động đến hiệu lực của ĐƯQT.

- Ngoại lệ chủ quan: Các yếu tố chủ quan tác động đến hiệu lực của ĐƯQT.

- Chiến tranh: cũng hạn chế hoặc đình chỉ hay mở rộng tối đa hiệu lực của ĐƯQT.

VD: Iran và Irac: Hiệp ước song phương chấm dứt hiệu lực (HƯ hàng không, đường sắt, đường bộ,…); Điều ước đa phương hạn chế hiệu lực; Điều ước quốc tế về chiến tranh mở rộng tối đa hiệu lực: không được dùng vũ khí bị nghiêm cấm, đối xử nhận đạo với từ binh chiến tranh theo quy định của CƯ Gionevo 1945 về bảo hộ nạn nhân chiến tranh.

Dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết được quyền tham gia CƯ 1949 vì đây là CƯ nhận đạo, mở rộng với tất cả các chủ thể chứ không giới hạn ở quốc gia.

 

Câu 6: Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực?

1/ Nguồn gốc, xuất xứ.

Xuất phát từ quá trình dân chủ hóa đời sống quốc tế tất yếu dẫn đến sự hạn chế dùng sức mạnh hay đe dọa dùng sức mạnh trong quan hệ giữa các chủ thể LQT với nhau.

 

2/ Văn bản ghi nhận.

- Khoản 4 Điều 2 Hiến chương LHQ: “Tất cả các Thành viên từ bỏ việc đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào, hoặc bằng cách khác trái với những Mục đích của Liên Hiệp Quốc.”

- Nguyên tắc này được cụ thể hóa trong một số các văn bản quốc tế như:

+ Tuyên bố về n~ nguyên tắc của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương LHQ do Đại hội đồng thông qua năm 1970.

+ Tuyên bố của Đại hội đồng LHQ năm 1974 về định nghĩa xâm lược, theo đó việc quốc gia sử dụng lực lượng vũ trang trước tiên được coi là hành đồng gây chiến tranh xâm lược, là tội ác quốc tế, làm phát sinh trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia và trách nhiệm hình sự quốc tế của các tội phạm chiến tranh.

+ Định ước của Hội nghị Henxinki năm 1975 về việc nâng cao hiệu quả của nguyên tắc khước từ đe dọa dùng sức mạnh hoặc đe dọa dùng sức mạnh trong quan hệ quốc tế quy định các quốc gia tham gia sẽ: “Khước từ sử dụng mọi biện pháp mang tính cưỡng bức đối với quốc gia, thành viên khác, khước từ tiến hành hành vi cưỡng bức về kinh tế”.

+ một số văn kiện của phong trào ko liên kết, tổ chức ASEAN…

 

3/ Nội dung pháp lý.

- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy phạm của LQT.

- Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực;

- Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành xâm lược chống quốc gia thứ ba.

- Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành vi khủng bố tại quốc gia khác;

- Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang, lực lượng vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ quốc gia khác.

 

4/ Các trường hợp ngoại lệ.

- Cộng đồng quốc tế có quyền sử dụng các biện pháp trừng phạt quân sự các hành vi vi phạm nghiệm trọng LQT (Hiến chương LHQ) của các quốc gia thành viên. Tuy nhiên, trình tự, thủ tục và các biện pháp quân sự được áp dụng phải tuân thủ LQT.

Việc sử dụng lực lượng vũ trang theo quyết định của HĐBA LHQ trong trường hợp nếu sử dụng biến pháp đó là cần thiết để bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế.

Trình tự, thủ tục theo Hiến chương LHQ tại Chương VII về hành động trong trường hợp hòa bình bị đe dọa, bị phá hoại hoặc có hành vi xâm lược như sau:

+ Điều 34: “Hội đồng Bảo an có thẩm quyền điều tra mọi tranh chấp hoặc mọi tình huống có thể dẫn đến sự bất hòa quốc tế hoặc tạo ra tranh chấp, để xác định xem tranh chấp ấy hoặc tình huống ấy nếu kéo dài có thể đe dọa đến việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế hay không.”

+ Điều 39: “Hội đồng Bảo an xác định sự tồn tại mọi sự đe doạ hòa bình, phá hoại hòa bình hoặc hành vi xâm lược và đưa ra những kiến nghị hoặc quyết định các biện pháp nào nên áp dụng phù hợp với các Điều 41 và 42 để duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế.”

+ Điều 40: “Để ngăn chặn tình thế trở nên nghiêm trọng hơn, Hội đồng Bảo an có thẩm quyền, trước khi đưa ra những kiến nghị hoặc quyết định áp dụng các biện pháp như tại Điều 39, yêu cầu các bên đương sự thi hành các biện pháp tạm thời mà Hội đồng Bản an xét thấy cần thiết hoặc nên làm. Những biện pháp tạm thời đó phải không phương hại đến các quyền, nguyện vọng hoặc tình trạng của các bên hữu quan. Hội đồng Bảo an sẽ lưu ý thích đáng đến việc không thi hành những biện pháp tạm thời ấy”.

+ Điều 41: “Hội đồng Bảo an có thẩm quyền quyết định những biện pháp nào phải được áp dụng mà không liên quan tới việc sử dụng vũ lực để thực hiện các nghị quyết của Hội đồng, và có thể yêu cầu các thành viên của Liên Hiệp Quốc áp dụng những biện pháp ấy. Các biện pháp này có thể là cắt đứt toàn bộ hay từng phần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, điện tín, vô tuyến điện và các phương tiện liên lạc khác, kể cả việc cắt đứt quan hệ ngoại giao.”

+ Điều 42: “Nếu Hội đồng Bảo an nhận thấy những biện pháp nói ở Điều 41 là không thích hợp, hoặc không còn thích hợp, thì Hội đồng Bảo an có thẩm quyền áp dụng mọi hành động của hải, lục, không quân mà Hội đồng Bảo an xét thấy cần thiết cho việc duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế. Những hành động này có thể là những cuộc biểu dương lực lượng, phong tỏa và những chiến dịch khác, do các lực lượng hải, lục, không quân của các Thành viên Liên Hiệp Quốc thực hiện.”

à HĐBA chỉ cho phép sử dụng vũ lực khi đã thông qua quyết định khẳng định việc đe dọa hòa bình.

VD: Irac bị trừng phạt quân sự 1990 khi có hành vi xâm lược Cooet.

 

- Các dân tộc đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết có quyền sử dụng các biện pháp cần thiết, kể cả biện pháp quân sự để đấu tranh. Tuy nhiên, các biện pháp này phải được LQT cho phép (kinh tế, ngoại giao, tài chính, quân sự,…)

VD: khủng bố, bắt cóc con tin, đe dọa,… à chiến binh bị bắt sẽ là tội phạm chứ không còn được đối xử nhận đạo như tù bình nếu vi phạm.

 

- Các quốc gia có quyền sử dụng biện pháp phòng vệ chính đáng, kể cả phòng vệ quân sự (trả đũa quân sự) đối với các hành vi xâm phạm LQT nhưng phải tuân thủ nguyên tắc tương xứng của LQT, có thể theo hai hình thức tự vệ cá thể và tự vệ tập thể.

Điều 51 Hiến chương LHQ: “Không có một điều khoản nào trong Hiến chương này làm tổn hại đến quyền tự vệ cá nhân hay tập thể chính đáng trong trường hợp Thành viên Liên Hiệp Quốc bị tấn công vũ trang cho đến khi Hội đồng Bảo an áp dụng những biện pháp cần thiết để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Những biện pháp mà các Thành viên Liên Hiệp Quốc áp dụng trong quyền tự vệ chính đáng ấy phải được báo ngay cho Hội đồng Bảo an và không được gây ảnh hưởng gì đến quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng Bảo an, chiểu theo Hiến chương này, đối với việc Hội đồng Bảo an áp dụng bất kỳ lúc nào những hành động mà Hội đồng thấy cần thiết để duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế.”

VD: + Campuchia – Nadan (bộ binh – bộ binh)

VD:

+ VN – Campuchia:

_Hành động Campuchia yêu cầu VN giúp đỡ chống thảm họa diệt chủng.

_Chính phủ Kh’me đỏ vi phạm LQT, phân biệt chủng tộc quái đản

à VN thực hiện hành vi hợp pháp trong trường hợp này, là phòng vệ chính đáng, sau khi được dân tộc Campuchia nhờ giúp đỡ, quân đội VN đã vượt biên, tấn công Phnômpênh cứu nhân dân Campuchia.

+ 1941: Đức tấn công Liên Xô, Liên xô phản công, đẩy Đức quốc xã ra khỏi lãnh thổ, sau đó tấn công Đông Âu, Tây Âu, Beclin à giải phóng Châu Âu khỏi thảm họa diệt chung do phát xít Đức gây ra.

à trong những trường hợp nhất đinh, các quốc gia riêng lẻ có quyền sử dụng vũ lực để tấn công những thế lực vi phạm nghiêm trọng LQT. Hành động của VN, Liên Xô không vi phạm LQT, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của LQT và đạo đức QT.

5/ Các thuật ngữ pháp lý.

+ vũ lực: sử dụng trong khoa học LQT, vũ lực là sử dụng các biện pháp kinh tế, tài chính, ngoại giao, quân sự, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, quyền con người,… (chưa được ghi nhận trong LQT)

+ Việc sử dụng vũ lực phải diễn ra trong quan hệ quốc tế.

+ Hành vi sử dụng vũ lực nhằm chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị của một quốc gia.

 

 

 

 

Câu 7: Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế?

1/ Nguồn gốc, xuất xứ.

Sự hình thành và phát triển của nguyên tắc này gắn liên với nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế và là hệ quả tất yếu của nguyên tắc náy.

Trong thực tiễn quốc tế, tranh chấp luôn là khả năng tiềm ẩn, phát sinh từ các mối quan hệ giữa các quốc gia. Đó thường là hoàn cảnh cụ thể mà trong đó các chủ thể LQT có n~ quan điểm về quyền lợi đã đưa đến việc không thỏa thuận được với nhau về quyền hoặc sự kiện, từ đó làm nảy sinh xung đột, mâu thuẫn. Nguyên nhân xảy ra tranh chấp là sự va chạm xung đột về quyền lợi giữa các quốc gia hoặc nhóm các quốc gia; sự khác biệt về đường lối chính trị, kinh tế giữa các quốc gia hoặc nhóm các quốc gia và cả sự khác biệt về cách nhìn nhận, giải quyết các vấn đề pháp lý quốc tế.

 

2/ Văn bản ghi nhận.

- Hiến chương LHQ tại khoản 3 Điều 2: “Tất cả các Thành viên giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, theo cách không làm nguy hại đến hòa bình và an ninh quốc tế, và công lý.”

 

3/ Nội dung pháp lý.

- Tất cả các thành viên của LHQ cũng như tất cả các thành viên của cộng đồng quốc tế phải có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình.

- Các biện pháp hòa bình mà các thành viên với tư cách là bên tham gia vào tranh chấp quốc tế cần lựa chọn để giải quyết. Theo Điều 33 Hiến chương LHQ quy định: “Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp, mà việc kéo dài các cuộc tranh chấp ấy có thể đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế, trước hết, phải cố gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, sử dụng những tổ chức hoặc những hiệp định khu vực, hoặc bằng các biện pháp hòa bình khác tùy theo sự lựa chọn của mình.”

à các biện pháp:

+ Đàm phán (ngoại giao trực tiếp).

+ Thông qua cơ quan thứ 3: mang tính kiến nghị.

+ Thông qua cơ quan tài phán quốc tế

 

4/ Ngoại lệ.

Hoàn toàn không tồn tại bất kỳ ngoại lệ nào.

 

5/ Thuật ngữ pháp lý.

Tranh chấp quốc tế là hoàn cảnh thực tế mà trong đó, các chủ thể tham gia có n~ quan điểm trái ngược hoặc mâu thuẫn nhau và có n~ yêu cầu, hay đòi hỏi cụ thể trái ngược nhau. Đó là sự không thỏa thuận được với nhau về quyền và sự kiện, đưa đến sự mâu thuẫn, đối lập nhau về quan điểm pháp lý hoặc quyền giữa các bên chủ thể LQT với nhau.

 

Câu 8: Nguyên tắc không can thiệp với công việc nội bộ của quốc gia khác.

1/ Nguồn gốc, xuất xứ.

Xuất hiện trong thời kỳ cách mạng tư sản.

 

2/ Văn bản ghi nhận.

- Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ: “Không có bất kỳ điều gì trong Hiến chương này cho phép Liên Hiệp Quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào, hoặc đòi hỏi các Thành viên phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo quy định của Hiến chương; tuy nhiên, nguyên tắc này không liên quan đến việc thi hành những biện pháp cưỡng chế nói ở Chương VII.”

- Nghị quyết về nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ được thông qua 1965 với “Tuyên bố cấm can thiệp vào công việc nội bộ, bảo vệ độc lập và chủ quyền của các quốc gia”.

- Tuyên bố của LHQ về các nguyên tắc của LQT liên quan đến quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia năm 1970.

- Ngoài ra, nguyên tắc này còn được ghi nhện trong nhiều văn bản khác như:

+ Tuyên bố của LHQ về trao trả độc lập cho các nước và các dân tộc thuộc địa năm 1960.

+ Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị các nước Á Phi năm 1955 tại Băng – đung.

+ Định ước cuối cùng Henxinki về an ninh hợp tác châu Âu năm 1975.

+ Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở VN

 

3/ Nội dung pháp lý.

Nội dung bao gồm:

- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia.

- Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình.

- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia khác.

- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở quốc gia khác.

- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa phù hợp với nguyện vọng của dân tộc.

 

4/ Ngoại lệ.

- Cộng đồng quốc tế có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia thành viên, khi các quốc gia này có hành vi vi phạm nghiêm trọng LQT trong quá trình giải quyết các công việc nội bộ của mình.

VD: hành vi diệt chủng, phân biệt chủng tộc, tiến hành chiến tranh xâm lược…

Cộng hòa Nam Phi cũ quyết định 10% da trắng cai trị 90% da đen, tất cả quân đội, cảnh sát đều do người da trắng nắm giữ. Chế độ Apacthai phân biệt chung tộc: Diệt chủng chính dân tộc mình (Kh’me đỏ). à LHQ cấm vận toàn diện đối với Cộng hòa Nam Phi cũ (các loại thể thao của Cộng hòa Nam Phi cũ không được ra nước ngoài thi đấu, các nước khác ko được vào Nam Phi cũ thi đấu.

à hình thành Nam Phi mới, biện pháp can thiệp đã dung hòa được mâu thuẫn dân tộc.

 

5/ Thuật ngữ pháp lý.

- Công việc nội bộ:

Từ n~ quy định của các văn kiện pháp lý quốc tế có thể thấy công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của quốc gia là các phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước dựa trên cơ sở của chủ quyền quốc gia, bao gồm toàn bộ n~ hoạt động mang tính chất đối nội, đối ngoại của quốc gia và được tiến hành phù hợp với luật quốc gia cũng như LQT. Chẳng hạn:

- Việc lựa chọn và tiến hành đường lối chính trị và các chính sách kinh tế - văn hóa – xã hội để phát triển đất nước.

- Việc thực hiện đường lối chính sách đối ngoại của nhà nước và thiết lập quan hệ hợp tác với các chủ thể luật quốc tế.

- Việc xây dựng và duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

- Việc quản lý điều hành hoạt động của xã hội tuân theo quy định của pháp luật quốc gia.

 

Câu 9: Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác?

1/ Nguồn gốc, xuất xứ.

Trong LQT hiện đại, các quốc gia là n~ thực thể có chủ quyền, bình đẳng với nhau về chủ quyền, hành động với tư cách là chủ thể độc lập, k chịu sự can thiệp của các chủ thể khác. Nhưng xu thế tất yêu của tiến trình phát triển quan hệ quốc tế là sự hội nhập, hợp tác trên cơ sở các bên cùng có lợi lại đòi hỏi sự hợp tác chặt ché của các quốc gia. Sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong tất các các lĩnh vực k phụ thuộc vào chế độ chính trị, kinh tế, xã hội và nhằm duy trì hòa bình, an ninh quốc tế đã được pl hóa.

 

2/ Văn bản ghi nhận.

- Điều 55, 56 Hiến chương LHQ:

+ Điều 55: “Với mục đích nhằm tạo những điều kiện ổn định và tốt đẹp cần thiết để duy trì những quan hệ hòa bình và hữu nghị giữa các dân tộc, dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, Liên Hiệp Quốc khuyến khích:

a. nâng cao mức sống, công ăn việc làm đầy đủ và những điều kiện tiến bộ và phát triển trong lĩnh vực kinh tế, xã hội;

b. giải quyết những vấn đề quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế và những vấn đề liên quan khác; và sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực văn hóa và giáo dục; và

c. tôn trọng và tuân thủ triệt để các quyền con người và các quyền tự do cơ bản của tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ hay tôn giáo.”

+ Điều 56: “Tất cả Thành viên Liên Hiệp Quốc phải cam kết bằng các hành động chung hoặc riêng trong sự nghiệp hợp tác với Liên Hiệp Quốc để đạt được những mục đích ở Điều 55.”

- Tuyên bố về các nguyên tắc của LQT 1970.

 

3/ Nội dung pháp lý.

* Theo Hiến chương LHQ: Nghĩa vụ hợp tác với nhau giữa các thành viên LHQ để thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hiến chương và nghĩa vụ hợp tác với tổ chức LHQ để đạt được n~ mục đích để trên. Các hình thức và mực độ hợp tác tùy thuộc vào chính bản thân các quốc gia, tùy thuộc vào nhu cầu, điều kiện vật chất và khả năng sẵn sàng thích ứng của hệ thống pl trong nước thực thi n~ nghĩa vụ quốc tế mà quốc gia phải gánh vác.

Nghĩa vụ hợp tác còn thể hiện ở việc các quốc gia phải hành động phù hợp với các nguyên tắc của LHQ. Có nghĩa là các quốc gia phải thể hiện nỗ lực giải quyết các vấn đề quốc tế thông qua sự hợp tác, phối hợp với nhau. Ngay cả n~ quốc gia không phải là thành viên của LHQ cũng phải tôn trọng các nguyên tắc của Hiến chương vì điều này cần thiết cho công cuộc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

* Theo Tuyên bố về các nguyên tắc của LQT 1970 quy định cụ thể nội dung của nguyên tắc này:

- Quốc gia phải hợp tác với quốc gia khác trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

- Các quốc gia phải hợp tác để khuyến khích sự tôn trọng chung và tuân thủ quyền con người và các quyền tự do cơ bản khác của cá nhân, thủ tiêu các hình thức phân biệt tôn giáo, sắc tộc, chủng tộc.

- Các quốc gia phải tiến hành quan hệ quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, thương mại và kỹ thuật, công nghệ theo các nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.

- Các quốc gia phải hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, xã hội và văn hóa, khoa học, công nghệ nhằm khuyến khích sự tiến bộ về văn hóa, giao dục, phát triển kinh tế trên toàn thể giới, đặc biệt là tại các nước đang phát triển.

 

4/ Ngoại lệ.

Không có ngoại lệ ngay cả trong chiến tranh, ký hiệp định quân sự, khi vị tấn công phải hợp tác để chống lại bên thứ 3 à nghĩa vụ pháp lý quốc tế bắt buộc.

 

Câu 10: Nguyên tắc dân tộc tự quyết?

1/ Nguồn gốc, xuất xứ.

- Xuất phát từ việc tôn trọng quyền của mỗi dân tộc trong việc thiết lập các quan hệ quốc tế, dựa trên nền tảng chủ quyền dân tộc.

- Về phương diện pháp lý, chủ quyền dân tộc là quyền tự quyết định vận mệnh của dân tộc đó trong đời sống quốc tế, thể hiện ở tổng thể các quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của mỗi dân tộc, được ghi nhận tại các văn bản pl quốc gia và quốc tế.

Chủ quyền dân tộc được hiện thực hóa trong đời sống quốc tế thông qua quyền dân tộc cơ bản, là quyền vốn cơ của mỗi dân tộc, được LQT ghi nhận và đảm bảo thực hiện:

+ Quyền được độc lập của dân tộc.

+ Quyền bình đẳng với các dân tộc khác.

+ Quyền tự quyết của dân tộc.

+ Quyền được sống trong hòa bình, an ninh, phát triển bền vững.

+ Quyền được định đoạt tài nguyên thiên nhiên.

 

2/ Văn bản ghi nhận.

- Hiến chương LHQ:

+ Khoản 2 Điều 1: “Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và tiến hành những biện pháp phù hợp khác để củng cố hòa bình thế giới”.

+ Cụ thể hóa trong các điều khoản khác của Hiến chương, như Điều 55 gắn mục đích trên với nhiệm vụ nâng cao múc sống, với việc giải quyết các vấn đề quốc tế trong các lính vực kinh tế và xã hội, bảo vệ sức khỏe, giáo dục, văn hóa, tôn trọng các quyền con người,…

- Tuyên bố của LHQ về các nguyên tắc cơ bản của LQT năm 1970: “Việc thiết lập một nhà nước độc lập có chủ quyền hay tự do gia nhập vào nhà nước độc lập khác hoặc liên kết với quốc gia đó, cũng như việc thiết lập bất cứ chế độ chính trị nào đó do nhân dân tự do quyết định là các hình thức thể hiện quyền dân tộc tự quyết”.

- Ngoài ra, còn được ghi nhận trong các văn bản khác như: Tuyên bố về trao trả độc lập cho các nước và dân tộc thuộc địa năm 1960; 2 Công ước về các quyên dân sự, chính trị, quyền kinh tế - xã hội – văn hóa năm 1966; …

 

3/ Nội dung pháp lý.

- Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập quốc gia liên bang (hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện.

- Tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, xã hội.

- Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bên ngoài,

- Quyền của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh vũ trang để giành độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng hộ từ bên ngoài, kể cả giúp đỡ về quân sự.

- Tự lựa chọn con đường phát triển phù hợp với truyền thồng lịch sử văn hóa, tín ngưỡng, điều kiện địa lý,…

à tất cả các quyền nêu trên của mỗi dân tộc đều được các dân tộc và quốc gia khác tôn trọng. Mục đích: ổn định trật tự pháp lý quốc gia cũng như trật tự pháp lý quốc tế, gây bất ổn, đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế.

 

4/ Các trường hợp ngoại lệ.

Không có.

 

5/ Thuật ngữ pháp lý.

- Dân tộc là thuật ngữ được xác định dùng để chỉ một cộng đồng dân cư cùng cư trú, làm ăn và sinh sống trong một phạm vi lãnh thổ, địa lý cùng tên.

 

DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

 

Câu 1: Khái niệm dân cư và các bộ phận dân cư?

1/ Khái niệm.

Theo khoa học LQT, dân cư được hiểu là tổng thể những người cư trú, làm ăn và sinh sống trên lãnh thổ một quốc gia nhất định và chịu sự điều chỉnh của pl quốc gia này. Địa vị pháp lý của dân cư do LQT và quốc gia quy định.

 

2/ Các bộ phận dân cư.

- Công dân của chính nước đó: chiếm đại đa số trong thành phần dân cư.

- Người nước ngoài: người có quốc tịch nước ngoài.

+ Nghĩa hẹp: người sinh sống trên quốc gia nhưng không mang quốc tịch của quốc gia đó.

+ Nghĩa rộng: người sinh sống trên quốc gia nhưng không mang quốc tịch của quốc gia đó, mang quốc tịch của nhiều quốc gia khác hoặc người không có quốc tịch.

à Người có nhiều quốc tịch: có từ 2 quốc tịch trở lên.

+ Người có nhiều quốc tịch nước ngoài.

+ Người có nhiều quốc tịch nhưng có 1 quốc tịch của nước sở tại.

à Người không có quốc tịch: địa vị pháp lý thấp kém (do yếu tố khách quan tạo ra).

 

 

Câu 2: Khái niệm quốc tịch và đặc điểm của mối quan hệ quốc tịch?

1/ Khái niệm quốc tịch.

Từ phương diện LQT hiện đại, quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều, được xác lập giữa một cá nhân với một quốc gia nhất định, được thể hiện ở nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý tương ứng giữa cá nhân đó và quốc gia mà họ mang quốc tịch.

 

2/ Đặc điểm của quốc tịch.

* Quốc tịch có tính ổn định và bền vững.

- Thời gian: từ khi sinh ra đến khi chết đi trừ trường hợp xin thôi quốc tịch, tước quốc tịch.

- Không gian: trong lãnh thổ quốc gia và ngoài lãnh thổ quốc gia (thông qua cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự).

 

* Quốc tịch có tính cá nhân sâu sắc: là dấu ấn gắn liền với một con người cụ thể với quốc gia và chỉ với cá nhân đó. Khi cá nhân đó chết đi vẫn biết cá thể đó mang quốc tịch nước nào (famous per).

 

* Quốc tịch vừa có tính quốc tế vừa có tính quốc gia.

- Tính quốc tế: một số vấn đề liên quan đến quốc tịch phải điều chỉnh bằng LQT.

- Tính quốc gia: một số đặc điểm chỉ điều chỉnh được bằng luật quốc gia, không điều chỉnh được bằng luật quốc tế.

VD: Luật quốc gia: vấn đề cho phép nhập quốc tịch, tước quốc tịch…

LQT: giải quyết xung đột pháp luật về quốc tịch à các quốc gia phải ký ĐƯQT để giải quyết.

TQQT: quốc gia không dẫn độ công dân nước mình cho nước khác xét xử à mảng hình sự quốc tế, đây là vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT.

 

* Là mối quan hệ mang tính hai chiều, quyền và nghĩa vụ của nhà nước tương xứng với quyền và nghĩa vụ của cá nhân công dân.

 

3/ Đặc điểm của mối quan hệ quốc tịch.

Mối quan hệ pháp luật về quốc tịch xác lập cá nhân và quốc gia có đặc điểm:

- Tất yếu được xác lập bằng những cách thức khác nhau. Đối với từng cá nhân, đây là mối quan hệ pháp luật tồn tại một cách bền vững, ổn định và ràng buộc người đó với nhà nước mà họ là công dân về quyền và nghĩa vụ mang tính hai chiều.

- Đối với mỗi cá nhân, quốc tịch chỉ có ý nghĩa ràng buộc họ với nhà nước mà họ là công dân.

- Quốc tịch vừa mang tính quốc tế, vừa là đối tượng điều chỉnh của luật trong nước. Đặc thù này của mối quan hệ quốc tịch xuất phát từ mối quan hệ biện chứng giữa quyền con người và quyền công dân của một cá nhân khi tồn tại trong đời sống xã hội.

 

Câu 3: Các cách thức hưởng quốc tịch và mất quốc tịch phổ biến theo quy định của pháp luật một số nước?

1/ Xác lập quốc tịch của cá nhân trong mối quan hệ với nhà nước.

Mỗi quốc gia có n~ quy định cụ thể về xác lập quốc tịch cho cá nhân là công dân của nước mình. Việc quy định cụ thể các điều kiện, trình tự, thủ tục, cách thức hưởng và mất quốc tịch trước hết là công việc nội bộ của từng quốc gia. Song các quy định về quốc tịch của quốc gia cần phù hợp với nguyên tắc của LQT và các ĐƯQT mà quốc gia là thành viên.

Ý nghĩa của việc xác lập mối quan hệ quốc tịch:

- Đối với từng cá nhân trong xã hội: Xác lập mối quan hệ quốc tịch có ý nghĩa pháp lý cực kỳ quan trọng đối với từng cá nhân trong xã hội. Quốc tịch là căn cứ, dấu hiệu nói lên sự quy thuộc của cá nhân về một nhà nước nhất định. Sự quy thuộc này đối với cá nhân sẽ đồng nghĩa với việc người đó nhận được các quyền lợi mà nhà nước và pháp luật nước này đảm bảo cho họ được thụ hưởng, đồng thời xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của nhà nước đó đối với việc bảo vệ quyền lợi cho cá nhân trong mối quan hệ với cộng đồng dân cư của quốc gia mà họ là công dân, cũng như trong quan hệ quốc tế mà người đó tham gia nhân danh chính cá nhân họ.

- Đối với nhà nước: xác lập quốc tịch có ý nghĩa thực hiện chủ quyền quốc gia đối với dân cư. Bởi về mặt pháp lý, quốc tịch là căn cứ xác định giới hạn thẩm quyền tài phán của một quốc gia trong các mối quan hệ pháp luật quốc tế. Đằng sau các mối quan hệ giữa một cá nhân với cá nhân của một quốc gia khác hoặc giữa một cá nhân với nhà nước khác, suy đến cùng chính là quan hệ giữa các nhà nước với nhau. Trong quan hệ đó, ranh giới của chủ quyền giữa các quốc gia trước hết được xác định căn cứ vào yếu tố quốc tịch. Vì dù theo hình thái kinh tế - xã hội nào thì con người cũng phải gắn liên với điều kiện phát triển của một quốc gia, một nhà nước cụ thể.

 

2/ Hưởng quốc tịch.

* Hưởng quốc tịch do sinh ra.

- Là cách thức hưởng quốc tịch phổ biến nhất. Các quốc gia sử dụng các nguyên tắc hưởng quốc tịch so sinh ra không giống nhau, dẫn đến các kết quả pháp lý khác nhau.

- Các nguyên tắc hưởng quốc tịch do sinh ra:

+ Nguyên tắc quyền huyết thống (jus sanguinis): quy định trẻ em sinh ra sẽ mang quốc tịch của cha, mẹ, không phụ thuộc và quốc gia nới sinh.

VD: các quốc gia Ả Rập áp dụng nguyên tắc này.

+ Nguyên tắc quyền nơi sinh (jus soli): quy định trẻ em sinh ra sẽ có quốc tịch của quốc gia nới sinh mà không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ

VD: Các quốc gia ở Châu Mỹ Latinh sử dụng nguyên tắc này.

+ Nguyên tắc hỗn hợp: quy định sử dụng nguyên tắc quyền huyết thống đấu tiên, nếu không đạt kết quả sẽ sử dụng tiếp nguyên tắc quyền nới sinh (loại bỏ hiện tượng không quốc tịch hoặc đa quốc tịch).

 

* Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập.

- Có 3 trường hợp:

+ Do xin vào quốc tịch.

Trường hợp này dựa trên cơ sở ý chí, nguyện vọng cá nhân của người muốn xin vào quốc tịch. Yếu tố ý chí ở đây có tính chất quyết định. Vì vậy, pl các quốc gia đều đòi hỏi phải có đơn xin gia nhập quốc tịch của người có nhu cầu.

Trình tự, thủ tục và các điều kiện xin gia nhập quốc tịch được quy định trong pl có liên quan của quốc gia xin gia nhập quốc tịch.

Nhìn chung, pl các nước quy định các điều kiện cơ bản sau:

_Phải đạt độ tuổi nhất định.

_Phải có thời gian sinh sống nhất định tại nước xin nhập quốc tịch;

_Phải biết ngôn ngữ của quốc gia xin gia nhập;

_Phải có điều kiện sống đảm bảo theo quy định của quốc gia xin gia nhập quốc tịch.

_Phải có tư cách đạo đức tốt.

Quyền quyết định cho nhập quốc tịch: tùy từng quốc gia (VN: Chủ tịch nước).

+ Do kết hôn với người nước ngoài.

Luật pháp các quốc gia có quy định cụ thể.

_người phụ nữ kết hôn với người nước ngoài thì được mang quốc tịch của người chồng (Anh, Braxin,…)

_Quy định việc kết hôn của phụ nữ không làm thay đổi ipso facto quốc tịch của người phụ nữ.

Trong Công ước 1957 về quốc tịch của người phụ nữ đi lấy chồng, để bảo đảm sự bình đẳng về quốc tịch, công ước quy định người phụ nữ có địa vị pháp lý bình đẳng với nam giới trong việc giữ hoặc thay đổi quốc tịch khi kết hôn. Điều 1 Công ước quy định: mỗi quốc gia ký kết thỏa thuận rằng việc kết hôn, ly hôn giữa công dân quốc gia đó với người nước ngoài, việc thay đổi quốc tịch của người chồng trong thời kỳ hôn nhân không ipso facto dẫn đến sự thay đổi quốc tịch của người vợ.

+ Do nhận làm con nuôi người nước ngoài.

Pháp luật các nước thừa nhận nguyên tắc pháp lý, trẻ em không có quốc tịch hoặc có quốc tịch nước khác, khi được người nước ngoài nhận làm con nuôi có thể xin gia nhập quốc tịch của cha hoặc mẹ nuôi, tùy theo từng trường hợp cụ thể.

+ Ngoài ra có thể được nhập quốc tịch trong trường hợp có công trạng lớn, công lao lớn đối với quốc gia đó (VN).

- Nhập quốc tịch mới phải thôi quốc tịch cũ (tùy quy định của từng quốc gia)

VN: khi nhập quốc tịch VN phải thôi quốc tịch cũ trừ trường hợp có lợi cho nhà nước VN (cầu thủ, vận động viên thể thao,…)

 

* Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn.

- Lựa chọn quốc tịch là quyền của người dân được tự do lựa chọn cho mình một quốc tịch hoặc là giữ nguyên quốc tịch cũ hoặc là nhận quốc tịch của quốc gia hữu quan khác.

- Việc lựa chọn quốc tịch phải được thực hiện trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết, bảo đảm tuyệt đối quyền lợi và tài sản của người lựa chọn quốc tịch.

- Vấn đề này được điều chỉnh trong các ĐƯQT hữu quan: Hiệp ước Potsdam, Hiệp định 1945 giữa Liên xô (cũ) với Ba Lan, Hiệp định 1946 giữa Tiệp Khắc (cũ) với Liên Xô (cũ)…

- 2 trường hợp:

+ Đương sự tự do lựa chọn quốc tịch trong trường hợp đa quốc tịch.

+ Sự lựa chọn quốc tịch trong trường hợp chuyển giao lãnh thổ từ quốc gia này sang quốc gia khác.

VD: Ở VN: trong thời hạn 5 năm kể từ ngày Luật quốc tịch có hiệu lực thì những người VN ở nước ngoài có quyền giữ quốc tịch.

VD: Sopanh: mẹ là người Ba Lan, sinh ra và lớn lên ở Ba Lan, đến 17 tuổi thì sang Pháp sinh sống (Pháp là quê cha). Khi có tranh chấp giữa Pháp và Ba Lan à TA giải quyết Sopanh là công dân Ba Lan, dự trên ý nguyện cuối cùng của Sopanh trước khi chết.

VD: Sau chiến tranh, biên giới Ba Lan – Liên Xô (cũ) thay đổi: 1 phần đất của Ba Lan trước đó chuyển sang cho LX và ngược lại. à người dân trên hai mảnh đất này có quyền lựa chọn quốc tịch Ba Lan hoặc Liên Xô để tiện cho an ninh và quản lý dân cư: Nếu giữ quốc tịch thì quay về nước, nếu chuyển quốc tịch thì ở giữ nguyên chỗ ở.

 

* Hưởng quốc tịch theo phục hồi quốc tịch.

Áp dụng đối với n~ đối tượng đã mất quốc tịch nhưng mong muốn trở lại quốc tịch quốc gia đó.

 

* Hưởng quốc tịch theo thưởng quốc tịch.

- Có tính hình thức: mang tính chất danh dự, vinh danh cá nhân được hưởng.

VD: Phi hành gia vũ trụ thứ 2 thế giới Gecman Titop: đóng góp lớn cho sự phát triển của nhân loại trong việc chinh phục khoảng không vũ trụ. Sang VN, VN coi ông là công dân danh dự của VN.

- Có tính thực chất: được hưởng quyền như công dân nước sở tại.

VD: Che – biểu tượng của thế hệ trẻ thế giới, không phân biệt hệ tư tưởng, người Aghentina, có công với CM CuBa, là một trong 4 tư lệnh à được công nhận là công dân CuBa, được hưởng quyền và nghĩa vụ như công dân CuBa.

 

3/ Mất quốc tịch.

* Thôi quốc tịch.

- Quốc tịch của một người mất đi khi họ xin thôi quốc tịch theo ý chí và nguyện vọng cá nhân.

- Trường hợp này, đương sự phải làm đơn xin thôi quốc tịch gửi lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Điều kiện chủ yếu để xin thôi quốc tịch:

+ Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính cho quốc gia mà họ xin thôi quốc tịch.

+ Không phải thi hành các phán quyết dân sự;

+ Không bị truy tố hình sự trong thời gian xin thôi quốc tịch.

- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cho thôi quốc tịch, đương sự sẽ không còn là công dân của quốc gia đó nữa.

 

* Tước quốc tịch.

- Hành vi tước quốc tịch là biện pháp trừng phạt của nhà nước, áp dụng đối với công dân nước mình, khi họ có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật của quốc gia mà họ mang quốc tịch. Thông thường, do họ phạm n~ tội có tính chất phản quốc hoặc có hành động không xứng đáng với danh hiệu công dân quốc gia nữa.

à một biện pháp trừng phạt của nhà nước.

 

* Đương nhiên mất quốc tịch.

Do hoàn cảnh khách quan như: cá nhân tham gia quân đội quốc gia khác, xin gia nhập quốc tịch nước ngoài,…

Mang tính chất tự động chấm dứt quốc tịch.

 

* Trường hợp cá nhân chết đi.

Quan hệ pháp luật quốc tịch giữa cá nhân và nhà nước chấm dứt khi cá nhân đó chết đi, vì có quốc tịch là quyền nhân thân không thể chuyển dịch cho chủ thể khác.

 

Câu 4: Các trường hợp ngoại lệ về quốc tịch cá nhân?

1/ Người hai quốc tịch.

- Hai quốc tịch là tình trạng pháp lý của một người cùng một lúc là công dân cả hai quốc gia. Là tình trạng pháp lý gây khó khăn cho thực hiện chủ quyền quốc gia đối với dân cư, gây phức tạp cho quan hệ hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong các vấn đề về dân cư.

- Người mang hai quốc tịch là nguyên nhân gây ra trở ngại trong việc các nước thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với công dân, đồng thời người hai quốc tịch cũng không có khả năng thực hiện toàn bộ các quyền và nghĩa vụ công dân của họ đối với hai quốc gia mà họ mang quốc tịch.

- Nguyên nhân của tình trạng này:

+ Do sự quy định khác nhau về các vấn đề quốc tịch trong pl các nước;

+ Do n~ thay đổi về điều kiện thực tế của cá nhân, VD: một người đã có quốc tịch của một quốc gia mới nhưng vẫn chưa từ bỏ quốc tịch cũ.

+ Do hưởng quốc tịch mới từ việc kết hôn với người nước ngoài hoặc được làm con nuôi người nước ngoài,…

- Trong thực tiễn sinh hoạt quốc tế, các vấn đề phát sinh từ tình trạng người 2 quốc tịch thương được các quốc gia áp dụng nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu hay nguyên tắc một quốc tịch trong pháp luật quốc gia để giải quyết.

- Theo các ĐƯQT hữu quan, n~ người có hai hoặc nhiều quốc tịch có quyền tự do lựa chọn quốc tịch của một trong các nước tham gia ĐƯQT, trong trường hợp không lựa chọn được quốc tịch thì họ được coi là công dân của nước nơi họ cư trú thường xuyên.

 

2/ Người không có quốc tịch.

- Là tình trạng pháp lý của một cá nhân không có quốc tịch của một nước nào.

- Hiện tượng không quốc tịch xuất hiện trong các trường hợp:

+ Có sự xung đột pl của các nước về vấn đề quốc tịch.

+ Khi một người đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới;

+ Khi trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ của nước áp dụng riêng biệt nguyên tắc quyền huyết thống mà cha mẹ là người không có quốc tịch.

- Địa vị pháp lý của người không quốc tịch bị hạn chế nhiều so với công dân nước sở tại và người có quốc tịch nước ngoài. Họ không được hưởng các quyền mà các bộ phận khác của dân cư được hưởng trên cơ sở ĐƯQT giữa các quốc gia hữu quan. Họ cũng không được hưởng sự bảo hộ ngoại giao của bất kỳ nước nào.

- Để khắc phục và hạn chế tình trạng người không quốc tịch, công đồng quốc tế đã ký kết một số ĐƯQT về bảo đảm cho quyền lợi của người không quốc tịch với tư cách các quyền con người cơ bản trong xã hội và đời sống quốc tế.

 

Câu 5: Vấn đề xác lập quốc tịch của cá nhân trong mối quan hệ với nhà nước ở Việt Nam?

Luật quốc tịch VN 2008 quy định:

- Điều 13 quy định về những người có quốc tịch VN như sau:

“1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

“2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam và trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, phải đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để giữ quốc tịch Việt Nam.”

- Điều 14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam:

“1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;

2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;

3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

4. Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

* Có quốc tịch do sinh ra:

- Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam    

“Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.”

- Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam:

“1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.”

- Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch:

“1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.”

- Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

“1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a) Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài;

b) Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.”

 

* Nhập quốc tịch.

- Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.

* Trở lại quốc tịch:

- Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Xin hồi hương về Việt Nam;

b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam.

 

* Mất quốc tịch:

- Điều 26. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam

1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.

3. Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này.

4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;

d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam.

- Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

- Điều 33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này, dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam thì Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có thể bị hủy bỏ, nếu được cấp chưa quá 5 năm.

2. Việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.

 

Câu 6: So sánh giữa quy định hưởng và mất quốc tịch theo quy định pl của một số nước với VN? Giải thích?

 

Câu 7: Khái niệm, cơ sở, thẩm quyền và biện pháp bảo hộ công dân?

1/ Khái niệm.

Bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài, khi các quyền và lợi ích này bị xâm hại ở nước ngoài đó (bảo hộ ngoại giao theo nghĩa hẹp), đồng thời bao gồm cả các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài, kể cả trong trường hợp không có hành vi xâm hại nào tới các công dân của nước này (bảo hộ ngoại giao theo nghĩa rộng).

Theo đó, bảo hộ công dân bao gồm:

- Các hoạt động có tính công vụ như: cấp phát hộ chiếu, giấy tờ hành chính

- Các hoạt động có tính giúp đỡ như: trợ cấp tài chính cho công dân khi họ gặp khó khăn, phổ biến các thông tin cần thiết cho công dân nước mình tìm hiểu về nước mà họ có dự định tới vì nguyện vọng cá nhân…

- Các hoạt động có tính phức tạp hơn như: thăm hỏi lãnh sự công dân bị bắt, bị giam hoặc tiến hành các hoạt động bảo vệ và đảm bảo cho công dân nước mình được hưởng những quyền lợi và lợi ích tối thiểu theo quy định của nước sở tại hoặc LQT.

 

2/ Cơ sở pháp lý bảo hộ công dân.

Vấn đề bảo hộ công dân chủ yếu được điều chỉnh tại các ĐƯQT song phương có liên quan và các tập quán quốc tế được hình thành và áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực này.

 

3/ Thẩm quyền bảo hộ công dân.

Dựa trên cơ sở cơ cấu tổ chức, chức năng và phạm vi hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo hộ công dân, chia làm hai loại:

* Hoạt động bảo hộ công dân của các cơ quan có thẩm quyền ở trong nước.

- Do luật quốc gia của nước hữu quan quy định.

- Hầu hết các quốc gia đều giao nhiệm vụ theo dõi, thực hiện bảo hộ công dân cho bộ ngoại giao. Bộ ngoại giao là cơ quan giám sát các hoạt động bảo hộ công dân của các cơ quan đại diện của nước mình ở nước ngoài đồng thời là cơ quan trực tiếp thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các quy định pháp luật mới về bảo hộ ngoại giao, đảm bảo việc bảo hộ ngoại giao luôn được thực hiện có hiệu quả.

Bộ ngoại giao chịu trách nhiệm trước chính phủ về các hoạt động bảo hộ công dân ở trong nước cũng như ngoài nước. Trong trường hợp vấn đề bảo hộ ngoại giao cần giải quyết có liên quan tới các bộ, ngành khác trong chính phủ thì bộ ngoại giao có trách nhiệm phối hợp hoạt động với các bộ, ngành có liên quan để giải quyết và báo cáo lại quốc hội.

- Ngoài ra, có quốc gia còn quy định thẩm quyền này không chỉ thuộc về bộ ngoại giao mà còn thuộc về các cơ quan đặc trách khác nhau của nước mình hoặc vào các thời điểm khác nhau, thẩm quyền bảo hộ công dân ở nước ngoài lại do các cơ quan khác nhau thực hiện.

VD: Luật cơ bản của đặc khi hành chính Hông kong – TQ, Cục nhập cư của đặc khu Hongkong là cơ quan chức năng có thẩm quyền đầu tiên và rộng nhất về bảo hộ công dân, là cơ quan chính ở đặc khu phối hợp với các cơ quan đại diện TQ ở nước ngoài thực hiện công tác bảo hộ công dân.

 

* Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ công dân ở nước ngoài.

- Theo nguyên tắc chung, thẩm quyền bảo hộ công dân nước mình ở nước ngoài thuộc về các cơ quan đại diện ngoại giao – lãnh sự của nước cử đại diện tại nước nhận đại diện.

- Khi tiến hành các hoạt động bảo hộ công dân, các cơ quan chức năng có thẩm quyền phải dựa trên cơ sở pháp lý là các văn bản pháp luật quốc gia về bảo hộ công dân và các điều ước quốc tế về bảo hộ công dân.

à hoạt động bảo hộ công dân ở nước ngoài chủ yếu do cơ quan đại diện của nhà nước trong quan hệ đối ngoại ở nước ngoài thực hiện. Trong đó: Cán bộ, nhân viên lãnh sự là người trực tiếp thi hành các hoạt động bảo hộ, từ n~ công việc không gây ảnh hưởng đến nước khác như cấp các giấy tờ hành chính cho đến công việc phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp tới các quốc gia khác, như bảo hộ, giúp đỡ công dân nước mình trước hành vi vi phạm pháp luật quốc tế của nước sở tại, bảo vệ quyền và lợi ích của công dân trước hành vi xâm hại của nước ngoài khác.

 

4/ Biện pháp bảo hộ công dân.

- Các biện pháp đa dạng:

+ Biện pháp đơn giản: cấp hộ chiếu, visa xuất cảnh,…

+ Biện pháp phức tạp và có ảnh hưởng tới quan hệ ngoại giao giữa các nước hữu quan: đưa vụ việc ra tòa án quốc tế hoặc sử dụng các biện pháp có tính chất “răn đe” để bảo hộ công dân.

- Việc bảo hộ ngoại giao được tiến hành ở mức độ nào và áp dụng các biện pháp bảo hộ gì phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quyền lợi nào bị vi phạm, mức độ vi phạm, thái độ của nước sở tại, khả năng ảnh hưởng tới quan hệ quốc tế, bối cảnh quốc tế,… Nước thực hiện các hoạt động bảo hộ, tùy theo mức độ của vấn đề về quyền lợi, lợi ích của mình có thể áp dụng tuần tự hoặc đồng thời hoặc lựa chọn các biện pháp bảo hộ cần thiết theo sự đánh giá của mình.

- Biện pháp ngoại giao thường được coi là biện pháp đầu tiên để thực hiện bảo hộ công dân. Cơ sở pháp lý của biện pháp này là nguyên tắc giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế.

Biện pháp ngoại giao được thực hiện để bảo hộ công dân có thể thông qua trung gian hòa giải, thương lượng hoặc đàm phán trực tiếp.

- Bên cạnh biện pháp ngoại giao, các quốc gia còn có thể sử dụng các biện pháp trừng phạt kinh tế hoặc trừng phạt về ngoại giao đối với nước vi phạm (bao vây, cấm vận, rút cơ quan đại diện ngoại giao và toàn bộ cán bộ của cơ quan về nước hoặc có thể đưa ra TAQT yêu cầu giải quyết).

- Phạm vi các biện pháp bảo hộ phải chịu sự điều chỉnh và giới hạn của LQT. Trong đó giới hạn quan trọng nhất trong việc sử dụng biện pháp bảo hộ là không được sử dụng vũ lực trong bảo hộ ngoại giao.

 

Câu 8: Khái niệm, phân loại người nước ngoài?

1/ Khái niệm.

Người nước ngoài là người không mang quốc tịch của quốc gia sở tại.

 

2/ Phân loại.

Có nhiều cách phân loại:

- Căn cứ vào quốc tịch thì người nước ngoài bao gồm: người có quốc tịch nước ngoài và người không có quốc tịch;

- Căn cứ vào thời gian cư trú trên lãnh thổ một quốc gia và mối liên hệ với quốc gia đó thì người nước ngoài được chia thành: người nước ngoài thường trú và người nước ngoài tạm trú tại quốc gia sở tại;

- Căn cứ nội dung của quy chế pháp lý dành cho người nước ngoài gồm: những người nước ngoài được hưởng quy chế ngoại giao và các quy chế tương tự và những người nước ngoài hưởng quy chế dành cho người nước ngoài theo các điều ước quốc tế được ký kết giữa các quốc gia.

 

Câu 9: Chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài?

1/ Cơ sở pháp lý.

Về nguyên tắc, quan hệ giữa các quốc gia liên quan đến dân cư được giải quyết theo nguyên tắc bình đẳng chủ quyền và không phân biệt đối xử, trên cơ sở có đi có lại. Sự bình đẳng giữa các quốc gia thể hiện ở việc các quốc gia thỏa thuận dành cho thể nhân và pháp nhân của hau những điều kiện và chế độ đối xử ngang bằng trong hoạt động kinh tế, thương mại cũng như những lĩnh vực sinh hoạt khác.

Chế độ pháp lý của người nước ngoài được nước sở tại quy định phù hợp với các nguyên tắc cơ bản, các quy phạm jus cogens của LQT và các ĐƯQT mà nước đó là thành viên.

Các ĐƯQT là cơ sở xác định tổng thể tất cả các quyền và nghĩa vụ mà người nước ngoài được hưởng phù hợp với quy định của pháp luật nước sở tại.

 

2/ Các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài.

* Chế độ đãi ngộ quốc gia (NT – National treatment).

- Người nước ngoài được hưởng những quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại, ngoại trừ một số quyền do pháp luật quốc gia của nước đó như không được làm một số nghề cụ thể, không được theo học ở các trường công an, an ninh, quân sự và cơ yếu,…

- Chế độ này thể hiện mối quan hệ giữa người nước ngoài với công dân nước sở tại.

- Thực tế, chế độ đãi ngộ như công dân thường được áp dụng cho người nước ngoài cư trú, làm ăn và sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại, có thời hạn lưu trú tương đối ổn định và lâu dài.

 

* Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (MFN – Most favoured nation).

- Chế độ này xác định cho thể nhân và pháp nhân nước ngoài ở nước sở tại được hưởng quyền lợi và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân của bất kỳ một nước thứ ba nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai.

- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc biểu hiện việc thừa nhận quyền được đối xử ngang bằng nhau giữa các quốc gia nước ngoài trong mối quan hệ của nước sở tại với các thể nhân và pháp nhân của các nước khác nhau.

- Thực tiễn, chế độ này thường được các quốc gia áp dụng để điều chỉnh các quan hệ thương mại và hàng hải à được ghi nhận trong các hiệp định thương mại, hàng hải giữa các quốc gia với nhau.

- Ý nghĩa: có ý nghĩa trong việc tạo thuận lợi về thương mại và các hoạt động kinh tế khác mà không chỉ các quốc gia quan tâm, ngay cả thể nhân, pháp nhân các nước đều hướng đến khi quyết định đến hoạt động, làm ăn, buôn bán hoặc đầu tư ở nước ngoài.

VD: + 1999, VN ký Hiệp định thương mại Việt – Mỹ

Mỹ - TQ ký Hiệp định thương mại năm 1990 à hàng hóa TQ đến Hòa Kỳ được hưởng thuế suất 4%

à Mỹ cho VN được hưởng quy chế MFN trong Hiệp định, theo đó thuế hàng VN là 4%.

+ Mỹ - TQ thỏa thuận trong tương lai giảm thuế suất xuống còn 2% à đương nhiên thuế với hàng VN trong tương lại cũng giảm xuống còn 2%.

 

* Chế độ đãi ngộ đặc biệt dành cho người nước ngoài.

- Người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi đặc biệt mà chính công dân nước sở tại cũng không được hưởng, đồng thời người nước ngoài không phải chịu trách nhiệm pháp lý mà công dân nước sở tại phải gánh chịu trong các trường hợp tương tự.

- Người nước ngoài chỉ được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt này trên cơ sở pháp luật quốc gia của nước sở tại hoặc ĐƯQT mà nước này tham gia.

- Thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ này được áp dụng có tính truyền thống trong quan hệ ngoại giao – quan hệ lãnh sự giữa các quốc gia hoặc quan hệ quốc tế giữa các tổ chức quốc tế với các quốc gia.

 

Bên cạnh việc hưởng các quyền và lợi ích từ các chế độ đãi ngộ trên thì người nước ngoài phải có nghĩa vụ tôn trọng và tuân tủ nghiêm chỉnh pl nước sở tại, phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của nước này. Trong trường hợp vi phạm pl của nước sở tại, họ sẽ bị xử lý theo quy định của pl nước này hoặc theo các ĐƯQT hữu quan mà nước sở tại tham gia. Trong thời gian sinh sống ở nước sở tại, người nước ngoài tuân thủ pl nước này nhưng họ vẫn không mất mối liên hệ pháp lý với nước mà họ mang quốc tịch. Xuất phát từ cơ sở pháp lý của mối quan hệ này, các quốc gia có quyền bảo hộ ngoại giao đối với công dân của mình sống ở nước ngoài, đồng thời người dân có quyền yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao – lãnh sự của nước mình thực hiện bảo hộ ngoại giao đối với họ trong trường hợp họ bị xâm hại tới quyền và lợi ích ở nước ngoài.

 

Câu 10: So sánh 3 chế độ pháp lý giành cho người nước ngoài?

(câu này là tự làm, sai thì chắc không sai nhưng đúng thì không hoàn toàn, còn thiếu thì chắc chắn, thừa hay không thì không biết ;))

* Giống nhau:

- Đều là chế độ pháp lý giành cho người nước ngoài.

- Ngoài việc hưởng quyền lợi còn phải có nghĩa vụ nhất định, trách nhiệm pháp lý

 

* Khác nhau:

 

Tiêu chí

Chế độ đãi ngộ quốc gia

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc

Chế độ đãi ngộ đặc biệt

Đối tượng áp dụng

Người nước ngoài đến làm ăn, sinh sống trên lãnh thổ quốc gia khác

Thể nhân và pháp nhân nước ngoài

Đối tượng đặc biệt, chủ yếu là người nước ngoài trong quan hệ ngoại giao, lãnh sự

Quan hệ pl mà chế độ đãi ngộ đó điều chỉnh

Hầu hết các quan hệ trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế (chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa,…)

Chủ yếu là các quan hệ thương mại và hàng hải

Chủ yếu trong quan hệ ngoại giao, quan hệ lãnh sự

Quyền của người nước ngoài so với công dân nước sở tại

Có một số hạn chế như không được làm một số nghề nhất định, ko được theo học ở các trường…

Có hạn chế (tùy theo quyền lợi và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân của nước thứ ba đang và sẽ được hưởng trong tương lại) à tùy theo hạn chế về quyền của các thể nhân và pháp nhân của nước thứ ba đó so với công dân nước sở tại.

Người nước ngoài được hưởng quyền và ưu đãi đặc biệt mà công dân nước sở tại cũng k được hưởng

Ý nghĩa

Thể hiện mối quan hệ giữa người nước ngoài với công dân nước sở tại.

Thể hiện việc thừa nhận được đối xử ngang bằng nhau giữa các quốc gia nước ngoài trong mối quan hệ của nước sở tại với các thể nhân và pháp nhân các nước khác nhau.

 

 

Câu 11: Khái niệm, phạm vi và điều kiện hưởng cư trú chính trị?

1/ Khái niệm.

Là việc một quốc gia cho phép n~ người nước ngoài đang bị truy nã tại quốc gia mà họ mang quốc tịch do n~ hoạt động và quan điểm về chính trị, khoa học và tôn giáo,… được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước sở tại.

 

2/ Phạm vi những người được hưởng quyền cư trú chính trị.

- Nhìn chung, trong hệ thống pl trong nước của các quốc gia đều ghi nhận cơ sở chung để đối tượng được hưởng quyền cư trú chính trị là các thể nhân bị truy đuổi vì các lý do hoạt động và quan điểm chính trị tại đất nước mình.

- Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người năm 1948, Tuyên bố về cư trú lãnh thổ năm 1967 quy định: bất kỳ cá nhân nào cũng có quyền yêu cầu cư trú ở nước khác và quyền sử dụng quyền lợi này, trừ trường hợp người nước ngoài bị truy nã vì tội phạm hình sự, trái với Hiến chương LHQ (Điều 14 Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người 1948).

Không có sơ sở dành cho quyền cư trú cho các cá nhân đã bán rẻ lợi ích của dân tộc mình, bị truy nã vì theo đuổi các lợi ích thấp hèn, vi phạm các nguyên tắc của Hiến chương LHQ.

Tuyên bố của LHQ về cư trú lãnh thổ được thông qua ngày 14/2/1967 khẳng định rõ: “Quyền cư trú chính trị cần được trao cho n~ người đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. Các nước cần phải giúp đỡ những người này để họ có thể nhập cảnh, không trục xuất, cưỡng bức họ trở về nước mà họ đang bị truy nã. Các nước không được trao quyền cư trú cho n~ kẻ phạm tội ác quốc tế, trước hết là tội ác chống hòa bình và tội ác chiến tranh. Các nước phải đảm bảo an ninh cho người cư trú chính trị trên lãnh thổ của mình”.

- Quyền cư trú không giành cho:

+ Những cá nhân phạm tội ác quốc tế (tội ác chiến tranh, tội ác diệt chủng,…)

+ Những cá nhân tội phạm hình sự quốc tế, thực hiện các hành vi tội phạm có tính chất quốc tế như không tặc, buôn bán ma túy và các chất hướng thần…

+ Những kẻ tội phạm hình sự mà việc dẫn độ được quy định trong các ĐƯQT song phương hoặc đa phương về dẫn độ.

+ Những cá nhân có hành vi trái với mục đích và nguyên tắc của Hiên chương LHQ.

 

3/ Điều kiện được hưởng cư trú chính trị.

- Phải là cá nhân.

- Đang bị truy nã tại quốc gia mà họ mang quốc tịch do n~ hoạt động, quan điểm chính trị, khoa học, tôn giáo,…

- Được quốc gia thừa nhận quyền cư trú chính trị chấp nhận và cho phép cá nhân đó nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ của quốc gia đó.

- Đương sự phải có đơn xin cư trú đến cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hữu quan, theo trình tự và thủ tục được quy định trong pháp luật của nước này.

- Không thuộc vào nhưng trường hợp mà quyền cư trú không giành cho đối tượng đó theo quy định của LQT và pl của nước sở tại.

 

4/ Một số đặc điểm khác của cư trú chính trị.

- Việc chấp nhận và cho phép một người nước ngoài được cư trú trên lãnh thổ nước mình là thẩm quyền riêng biệt của mỗi quốc gia, chủ yếu xuất phát từ lý do nhân đạo.

- Người nước ngoài được quyền cư trú chính trị không bị buộc phải gia nhập quốc tịch của nước sở tại. Họ được hưởng n~ quyền ngang với người nước ngoài khác, đang sinh sống ở nước sở tại.

- Quốc gia cho phép cư trú chính trị phải có nghĩa vụ bảo đảm an ninh cho người được cư trú chính trị, bảo đảm họ không bị dẫn độ hoặc trục xuất theo yêu cầu của quốc gia mà họ là công dân.

- Quyền cư trú được công nhận rộng rãi là quyền phát sinh trên cơ sở chủ quyền quốc gia và có tính chất chính trị tuyệt đối.

 

Câu 15: Phân biệt cư trú chính trị và các trường hợp cư trú khác?

 


LÃNH THỔ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

 

Câu 1: Định nghĩa và phân loại lãnh thổ?

1/ Định nghĩa:

Lãnh thổ quốc tế là toàn bộ trái đất, bao gồm các bộ phận cấu thành là vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất, để cả khoảng không vũ trụ và các hành tinh.

 

2/ Phân loại.

- Lãnh thổ quốc gia: đây là bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia nhất định. Quốc gia có quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ của mình theo đúng quy định của LQT.

- Lãnh thổ quốc tế: là bộ phận lãnh thổ thuộc sở hữu chung của cộng đồng quốc tế, có quy chế pháp lý quốc tế. Lãnh thổ quốc tế bao gồm vùng biển quốc tế, vùng trời quốc tế, vùng đáy biển quốc tế, khoảng không quốc tế và các hành tinh, Châu Nam Cực.

- Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp: là bộ phận lãnh thổ mà quy chế pháp lý của chúng bao gồm cả các quy định của quy chế pháp lý quốc gia và các quy định của quy chế pháp lý quốc tế. Vùng lãnh thổ này bao gồm vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của quốc gia có biển.

- Lãnh thổ quốc gia được sử dụng quốc tế: bộ phận lãnh thổ quốc gia nhưng có vị trí địa lý, kinh tế, chính trị,… quan trọng. Vì vậy chúng được sử dụng quốc tế, có tính khu vực hoặc toàn cầu. Vùng lãnh thổ này bao gồm kênh quốc tế và sông quốc tế.

 

Câu 2: Định nghĩa và các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia?

1/ Định nghĩa.

Theo LQT, lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất, thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối, hoàn toàn riêng biệt hoặc hoàn toàn đầy đủ của một quốc gia. Lãnh thổ quốc gia là toàn vẹn và bất khả xâm phạm.

 

2/ Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

* Vùng đất quốc gia: bao gồm đất liên của lục địa và các đảo của quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyết đối của chúng.

- Các vùng nước nội địa như ao, hồ, sông ngòi,… thuộc quy chế pháp lý của vùng đất liên.

- Vùng nước biên giới được sử dụng là biên giới thiên nhiên.

VD: sông Cửu Long (VN – TQ), LQG và LQT quy định trong Hiệp định đường biên giới 1999 về đường biên giới quốc gia trên bộ giữa VN và TQ.

VD: vùng nước Ngũ Hồ giữa Mỹ và Canada: quy chế pháp lý không chỉ do một quốc gia quy định mà cả 2 nước xác định trong một Hiệp định dành cho 2 quốc gia.

- Quốc gia quần đảo: được cấu thành bởi nhiều hoàn đảo, quần đảo gần nhau.

VD: Philippin với 17.000 đảo; Indonexia: 24.000 đảo

- Lãnh thổ kín: lãnh thổ quốc gia nằm gọn trong lãnh thổ quốc gia khác, không có đường ra biển.

VD: Tây Ban Nha có Lavia nằm gọn trong lãnh thổ Pháp, không có đường ra biển.

- Lãnh thổ hình giẻ quạt: bao gồm đất liền, lòng đất, nước nằm trong hình giẻ quạt.

VD: Liên Xô cũ, Canada

- Lãnh thổ Bắc Cực: n~ quốc gia giáp Bắc cực.

- Lãnh thổ hải ngoại: Hawai à quần đảo ở Thái Bình Dương thuộc Mỹ

 

* Vùng nước:

- Là tất cả vùng nước nằm phía trong đường biên giới quốc gia trên biển của quốc gia có biển bao gồm:

+ Vùng nội thủy: có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia

+ Vùng lãnh hải: thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển.

 

* Vùng trời quốc gia: là khoảng không bao trùm lên vùng đất, vùng nước của quốc gia, và thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của chính quốc gia này. Do đặc điểm đặc biệt nhạy cảm của vùng lãnh thổ này nên phải xác lập chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt.

 

* Vùng lòng đất: là vùng đất nằm dười vùng đất và vùng nước của quốc gia, LQT mặc nhiên thừa nhận vùng lãnh thổ này chạy tới tận tâm trái đất và chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia.

 

Câu 3’: Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ?

Gồm hai phương diện:

- Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.

- Xác lập chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ (câu 3’’).

1/ Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.

Một quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối với lãnh thổ của mình. Chủ quyền đó gọi là quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.

* Nội dung của quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ra ở hai phương diện:

# Phương diện quyền lực.

- Đây là sự tồn tại và phát triển của hệ thống cơ quan nhà nước với các hoạt động nhằm thực hiện quyền lực bao trùm lên tất cả các lĩnh vực của đời sống một quốc gia.

- Quyền lực này mang tính hoàn toàn, riêng biệt, không chia xẻ với bất cứ quốc gia nào khác và là chủ quyền thiêng liên của từng quốc gia. Tất cả dân cư và hoạt động diễn ra trên lãnh thổ quốc gia đề thuộc về quyền lực này.

- Quốc gia thực hiện quyền tài phán của mình đối với người và tài sản trong phạm vi lãnh thổ một cách không hạn chế (trừ trường hợp vì lợi ích của toàn cộng đồng hay vì lợi ích của một số quốc gia nhất định và ý chí chủ quyền của nhân dân).

- Trên phạm vi lãnh thổ quốc gia được quyền tiến hành mọi hoạt động với điều kiện các hành vi đó không bị LQT cấm. Tuy nhiên, trong quá trình tiến hành các hoạt động hợp pháp, quốc gia cũng phải lưu ý đến một nguyên tắc có tính tập quán là không sử dụng chủ quyền lãnh thổ của mình làm thiệt hại đến chủ quyền lãnh thổ của quốc gia khác.

- Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ không loại trừ các ngoại lệ đã xuất hiện trong thực tiễn quan hệ quốc tế như không áp dụng luật nước mình đối với các công dân nước ngoài trên lãnh thổ của mình (viên chức ngoại giao – lãnh sự) hoặc ko loại bỏ hiệu lực của luật nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ của mình nếu điều này được quy định trong luật quốc gia cũng như trong ĐƯQT. Ngược lại hiệu lực của các cơ quan quyền lực tư pháp có thể được mở rộng ra ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia nếu luật nước sở tại và ĐƯQT hữu quan cho phép.

- Đi đôi với việc thực hiện chủ quyền lãnh thổ, quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng và bảo đảm quyền bất khả xâm phạm lãnh thổ của quốc gia khác. Nguyên tắc bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ có một số nội dung:

+ Cấm đe dọa dùng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực để chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ;

+ Biên giới quốc gia là ổn định và bất khả xâm phạm;

+ Không sử dụng lãnh thổ quốc gia khi không có sự đồng ý của quốc gia đó;

+ Không cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ của mình để chống lại nước thứ ba.

 

# Phương diện vật chất.

- Môi trường tự nhiên của quốc gia – đất đai, nước, không gian, rừng, khoáng sản, tài nguyên vùng lòng đất… là nội dung vật chất của lãnh thổ quốc gia và thuộc về quốc gia trong phạm vi được giới hạn bởi đường biên giới quốc gia.

- Quốc gia có quyền sở hữu một cách đầy đủ, trọn vẹn trên cở sở phù hợp với lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên vùng lãnh thổ đó và phù hợp với các quyền dân tộc cơ bản. Mọi sự thay đổi hoặc định đoạt liên quan đến số phận của một vùng đất nào đó của lãnh thổ quốc gia phải dựa trên quyền dân tộc tự quyết mới được coi là hợp pháp.

- Trong trường hơp thuê lãnh thổ quốc gia thì vùng lãnh thổ cho thuê vẫn là một bộ phận lãnh thổ quốc gia của nước cho thuê. Nước thuê lãnh thổ có quyền áp dụng quyền tài phán của mình (không phải chủ quyền) phù hợp với thỏa thuận được ghi nhận giữa hai bên.

 

* Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia.

- Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với nguyện vọng của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp từ bên ngoài, dưới bất kỳ hình thức nào;

- Quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện n~ cải cách kinh tế - xã hội phù hợp với các đặc điểm của quốc gia. Các quốc gia có nghĩa vụ phải tôn trọng sự lựa chọn này;

- Quyền tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ của quốc gia;

- Quyền sở hữu hoàn toàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình;

- Thực hiện quyền tài phán đối với mọi công dân, tổ chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài trong phạm vi lãnh thổ quốc gia (trừ trường hợp pháp luật quốc gia hoặc ĐƯQT mà quốc gia tham gia hoặc ký kết có quy định khác);

- Quyền của quốc gia áp dụng các biện pháp cưỡng chế, điều chỉnh, kiểm soát hoạt động của các pháp nhân và người nước ngoài, kể cả các trường hợp quốc hữu hóa, tịch thu, trưng thu tài sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài có bồi thường hoặc không có bồi thường;

- Quyền quyết định sử dụng, thay đổi lãnh thổ phù hợp với pl và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên phần lãnh thổ đó.

 

2/ Xác lập chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

 

Câu 3’’: Phương thức xác lập chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ?

* Điều kiện pháp lý để xác lập hợp pháp danh nghĩa chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.

- Việc xác lập này phải dựa vào các phương thức thu đắc lãnh thổ hợp pháp. Một phương thức thụ đắc lãnh thổ được coi là hợp pháp khi nó được tiến hành trên một đối tượng lãnh thổ phù hợp. Chủ thể xác lập danh nghĩa chủ quyền phải có tư cách quốc gia và được thực hiện theo đúng cách thức mà LQT về thụ đắc lãnh thổ đòi hỏi.

- Xác lập chủ quyền lãnh thổ cần phải dựa trên quyền dân tộc tự quyết của cư dân sống trên phần lãnh thổ được thụ đắc, bởi việc xác lập chủ quyền lãnh thổ không chỉ dựa trên một phương thức duy nhất.

 

* Thụ đắc lãnh thổ bằng phương thức chiếm cứ hữu hiệu.

- Chiếm cứ hữu hiệu được hiểu là hành động của một quốc gia nhằm mục đích thiết lập và thực hiện quyền lực của mình trên một lãnh thổ vốn không phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia với ý nghĩa thụ đắc lãnh thổ đó.

- Đối tượng lãnh thổ được áp dụng phương thức thụ đắc hữu hiệu là lãnh thổ đó vô chủ hoặc lãnh thổ bị bỏ rơi.

+ Lãnh thổ vô chủ:

_Lãnh thổ phải không có người ở vào thời điểm quốc gia thực hiện việc chiếm cứ;

_Lãnh thổ này chưa từng thuộc quyền sở hữu của bất cứ một quốc gia nào vào thời điểm quốc gia chiếm cứ thực hiện việc chiếm cứ lãnh thổ đó.

+Lãnh thổ bị bỏ rơi: là kết quả của cả hai yếu tố về hai phương diện vật chất (đó là sự vắng mặt của một sự quản lý thật sự trên lãnh thổ) và tâm lý (là ý định từ bỏ lãnh thổ của quốc gia đã từng là người chủ của lãnh thổ đó), cụ thể:

_Lãnh thổ này không còn là đối tượng điều chỉnh, áp dụng của pl quốc gia nữa;

_Quốc gia từ bỏ duy trì đời sống kinh tế, khai thác tiềm năng kinh tế hoặc trong lãnh thổ như không tiến hành thu thuế, khai thác tài nguyên, khoáng sản,…

_Quốc gia xóa bỏ các thiết chế quản lý trên lãnh thổ;

_Quốc gia không thực hiện các hoạt động bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, từ bỏ việc bảo hộ lợi ích của cư dân sống trên lãnh thổ;

- Hành động chiếm cứ hữu hiệu luôn được thực hiện bởi cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức công được nhà nước ủy quyền.

- Nội dung của chiến cứ hữu hiệu:

+ Đó phải là sự chiếm cứ hợp pháp (đúng đối tượng và bằng biện pháp hòa bình). Mọi hành vi sử dụng vũ lực chiếm cứ một lãnh thổ đã có chủ đều bị coi là vi phạm pháp luật quốc tế.

+ Phải có sự chiếm cứ thực sự. Biểu hiện cụ thể của hành vi chiếm cứ thực sự là đưa công dân của nước mình tới định cư trên lãnh thổ mới, thiết lập trên đó bộ máy quản lý hành chính, chính thức đưa vào bản đồ quốc gia vùng lãnh thổ mới đó…

+ Chiếm cứ phải liên tục, hòa bình trong một thời gian dài không có tranh chấp;

+ Việc chiếm cứ lãnh thổ phải được thực hiện với mục đích nhằm tạo ra một danh nghĩa chủ quyền lãnh thổ.

- Là phương thức thụ đắc lãnh thổ có giá trị pháp lý cao.

 

* Phương thức thụ đắc lãnh thổ dựa trên sự chuyển nhượng tự nguyện.

- Đây là sự chuyển giao một cách hòa bình danh nghĩa chủ quyền trên một lãnh thổ từ quốc gia này sang quốc gia khác thông qua nhiều hình thức như qua ĐƯQT, qua trao đổi, mua bán. Phương thức này chuyển cho người chủ mới một danh nghĩa hợp pháp.

 

Câu 4: Định nghĩa và các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?

1/ Định nghĩa.

Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc với các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.

Ranh giới này hoặc là đường ranh giới được ghi nhận trên bản đồ và được đánh dấu trên thực địa hoặc là mặt thẳng đứng đi quan đường ranh giới nói trên xác định giới hạn bên ngoài của lãnh thổ quốc gia. Đây chính là giới hạn không gian của quyền lực tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.

 

2/ Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia.

- Biên giới trên bộ: là đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa,… Biên giới trên bộ phổ biến được quy định trong các ĐƯQT giữa các nước hữu quan (trừ một số trường hợp ngoài lệ) và một số ĐƯQT đặc biệt hoặc các quyết định của cơ quan tài phán quốc tế khi các bên hữu quan đồng ý.

- Biên giới trên biển: là đường vạch ra để phân định vùng lãnh hải của quốc gia với vùng biển tiếp liên mà quốc gia ven bờ có quyền chủ quyền với vùng nội thủy, lãnh hải của quốc gia khác có bờ biển đối diện hay kề bên bờ biển của quốc gia này.

+ Trong trường hợp vùng biển của quốc gia là độc lập, không có sự chồng lấn với vùng biển của quốc gia khác.

+ Trong trường hợp chồng lấn: đường biên giới quốc gia trên biển sẽ được xác định giữa các quốc gia có liên quan và được ghi nhận trong ĐƯQT.

- Biên giới trên không và biên giới trong lòng đất: Được LQT thừa nhận chung dưới dạng TQQT trên cơ sở đường biên giới trên bộ, trên biển.

 

Câu 5: Nguyên tắc xác định biên giới quốc gia trên bộ?

 

Câu 6: Nguyên tắc xác định biên giới quốc gia trên biển?

* Nguyên tắc thỏa thuận:

Thỏa thuận là một nguyên tắc cơ bản, có tính tập quán của luật quốc tế, trong giải quyết các tranh chấp quốc tế. Khi hai quốc gia có bờ biển đối diện hay tiếp giáp nhau và có các danh nghĩa pháp lý chồng nhau thì họ phải có nghĩa vụ đàm phán một cách thiện chí và có ý định thực sự đạt tới một kết quả thực định. Các bên được tự do thỏa thuận với điều kiện các thỏa thuận đạt được không vi phạm các nguyên tắc mệnh lệnh của luật quốc tế (nguyên tắc jus cogens), hay làm tổn hại đến quyền lợi chính đáng của nước thứ ba.

* Nguyên tắc trung tuyến hay cách đều:

Điều 15 Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982 quy định việc áp dụng nguyên tắc này cho vùng lãnh hải vì tính chất gần bờ của chúng sẽ không làm sai lệch nhiều đường trung tuyến (cách đều), gây ra những kết quả không công bằng. Phương pháp đường trung tuyến được sử dụng để vạch một con đường xuất phát, đường đàm phán và xem xét. Sau đó, căn cứ vào các hoàn cảnh hữu quan, đường trung tuyến thuần túy sẽ được điều chỉnh để đi đến một giải pháp công bằng.

* Nguyên tắc phân định công bằng:

Công bằng trong phân định là xem xét, cân nhắc tất cả các hoàn cảnh hữu quan như: hình dạng bờ biển, đảo, luồng hàng hải, tài nguyên… để tìm ra một giải pháp mang lại công bằng chứ không phải là sự áp dụng máy móc, khắt khe một loại các quy tắc, nguyên tắc hình thức. Muốn đạt được kết quả công bằng cần phải áp dụng, điều chỉnh các quy tắc và nguyên tắc công bằng của luật phân định biển phù hợp với thực tế và các hoàn cảnh hữu quan của khu vực phân định, trong đó các yêu tố địa lý là trọng điểm xem xét của quá trình phân định.

* Nguyên tắc áp dụng các dàn xếp tạm thời:

Nguyên tắc này được quy định tại một số điều khoản trong Công ước luật biển 1982. Tại khoản 3 Điều 74 về hoạch định ranh giới vùng đặc quyền về kinh tế giữa các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau quy định: “Trong khi chờ ký kết thỏa thuận ở khoản 1, các quốc gia hữu quan, trên tinh thần hiểu biết và hợp tác, làm hết sức mình để đi đến các dàn xếp tạm thời có tính chất thực tiễn và không phương hại hay cản trở việc ký kết các thỏa thuận dứt khoát trong giai đoạn quá độ này. Các dàn xếp tạm thời không phương hại đến hoạch định cuối cùng”. Như vậy, nguyên tắc này chủ yếu áp dụng trong thời kỳ quá độ khi các quốc gia đang trong quá trình thỏa thuận để phân định các vùng biển.

 

Câu 7: Quá trình xác định biên giới quốc gia trên bộ?

* Hoạch định biên giới quốc gia.

- Khái niệm: Là quá trình các bên cùng thỏa thuận xác định phương hướng, vị trí, tính chất của đường biên giới trên văn bản điều ước, kèm theo các tài liệu cần thiết và bản đồ mô tả chi tiết đường biên giới theo thỏa thuận. Đây là giai đoạn quan trọng với n~ hoạt động pháp lý nhằm xác định vị trí, hướng đi của đường biên giới và thống nhất các nguyên tắc xác định biên giới và lựa chọn các yếu tố tạo nên một đường biên giới hoàn chỉnh.

- Cách thức tiến hành: Toàn bộ việc hoạch định phải được tiến hành trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của nhau, bình đẳng, các bên cùng có lợi. Để tiến hành giai đoạn này, các bên thường thành lập và ủy quyền cho cơ quan thay mặt mình tiến hành công việc gọi là ủy ban liên hợp hoạch định biên giới hai nước.

- Điều ước quốc tế về hoạch định biên giới do ủy ban này dự thảo phải được nguyên thủ quốc gia hoặc đại diện toàn quyền của nguyên thủ quốc gia đứng ra ký kết và được cơ quan cơ thẩm quyền theo đúng hiến pháp của mỗi bên phê chuẩn.

- Phương pháp hoạch định là thông qua đám phán và các con đường hòa bình khác. Nếu có tranh chấp các bên không tự giải quyết được phải nhờ đến bên thứ ba, kể cả thông qua con đường đàm phán quốc tế.

- Yêu cầu của hoạch định biên giới:

+ Phải đưa ra được các nguyên tắc để làm cơ sở cho việc xác định đường biên giới.

+ Các điểm được lựa chọn để xác định vị trí, hướng đi của đường biên giới phải rõ ràng, tránh mơ hồ hay gây khó dễ, gây tranh chấp cho quá trình phân giới, cắm mốc sau này. Yêu cầu việc lựa chọn phải vừa đạt độ chính xác cao, vừa phù hợp với các yếu tố địa hình thực tế.

- Hình thức hoạch định:

+ Hoạch định biên giới mới: ở đây, loại biên giới tự nhiên và biên giới nhân tạo là hai loại chủ yếu được áp dụng để xác định biên giới mới.

Biên giới tự nhiên: đa dạng, có thể được xác định dựa theo địa hình thực tế (núi, sông, hồ…). Mỗi địa hình cụ thể có nguyên tắc xác định khác nhau. VD: địa hình sông biên giới có thể được xác định dựa trên bờ sống, đường trung tuyến của sông hay nguyên tắc Thalweg… Địa hình núi thì có thể theo các sống núi, đường phân thủy,…

Biên giới nhân tạo, bao gồm:

_Biên giới thiện văn: biên giới được xác định theo các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.

_Biên giới hình học: là đường biên giới được xác định bằng các đường hình học hoặc các đường thẳng nối hai điểm xác định, hay đường vòng cung mà tâm điểm và bán kinh đã được thỏa thuận.

+ Sử dụng các đường ranh giới đã có (nguyên tắc Uti possidetis).

 

* Phân giới và cắm mốc thực địa.

- Phân giới là quá trình thực địa hóa đường biên giới trong hiệp định. Đây là công việc mang tính vật chất, cụ thể để đưa đường biên giới được hoạch định trong các văn bản và bản đồ ra thực địa, cố định nó bằng các mốc dấu quốc giới với các phương pháp kỹ thuật đo đạc chính xác.

- Việc cắm mốc có thể tiến hành theo phương pháp cuốn chiếu (phân giới đến đâu cắm mốc đến đó) hoặc phân giới xong mới thực hiện cắm mốc.

- Các mốc dấu biên giới đóng vai trò là cơ sở để xác định vị trí, hướng đi của đường biên giới trên thực địa. Vì thế yêu cầu mức độ chính xác của các mốc dấu rất cao và hai bên phải cùng làm.

- Căn cứ vào địa hình cụ thể, cột mốc biên giới thường đặt tại:

+ Mỗi cửa khẩu;

+ Các điểm chuyển hướng trọng yếu của đường biên giới, ở đỉnh núi, chân núi hoặc các địa điểm quan trọng;

+ Các điểm trên đường quốc lộ, đường Fe, sông, suối mà đường biên giới cắt ngang qua…

- Đối với mỗi cột mốc được xây dựng đều phải lập hồ sơ cột mốc. Mỗi khi cần sửa chữa, thay đổi, phục hồi hay hủy bỏ mốc dấu biên giới đều phải do hai bên thỏa thuận cùng tiến hành nhưng ko được làm thay đổi hướng đi của đường biên giới đã được hoạch đinh, phân vạch, cắm mốc chính thức.

- Kết thúc quá trình cắm mốc trên thực địa, Ủy ban hỗn hợp phải lập bản đồ về biên giới kèm theo hiệp định về biên giới để các quốc gia ký kết hay phê chuẩn.

- Trường hợp đường biên giới quốc gia đã được hoạch định, phân giới nhưng do nguyên nhân nào đó, cần phải kiểm tra lại hoặc vạch lại cho phù hợp với địa hình thực tế đã thay đổi thì người ta chỉ cần phân giới lại từng đoạn, ít có trường hợp phân giới lại toàn tuyến.

 

Câu 8: Chế độ pháp lý biên giới quốc gia?

1/ Cơ sở hình thành chế độ pháp lý biên giới quốc gia.

- Do pl trong nước và do các ĐƯQT về biên giới mà quốc gia đó ký kết với các nước láng giềng có chung đường biên giới quy định. Các điều ước về biên giới bao giờ cũng là n~ điều ước vô thời hạn.

 

2/ Nội dung.

Qua quy định của pl quốc gia và ĐƯQT có thể thấy chế độ biên giới của một nước gồm:

- Những nguyên tắc và quy định chung về biên giới quốc gia;

- Quy chế biên giới như quy chế qua lại, hoạt động ở khu vực biên giới, quy chế sử dụng nguồn nước, sử dụng sống suối biên giới, khai thác tài nguyên… ở vùng biên giới;

- Quy chế quản lý, bảo vệ biên giới;

- Quy chế giải quyết các tranh chấp nảy sinh ở khu vực biên giới.

Về nguyên tắc, n~ vấn đề biên giới – lãnh thổ luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan trung ương như QH, Chính phủ, theo nguyên tắc có đi có lại và tôn trọng sự bất khả xâm phạm của biên giới quốc gia.

Mọi việc kiểm soát biên phòng, hải quan, kiểm tra vệ sinh dịch tễ, thú y, kiểm dịch thực vật… ở của khẩu nước nào thì theo quy định của pl nước đó (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác).

Ngoài ra, các nước đều có quy định chặt chẽ quy chế bảo vệ biên giới quốc gia, chống lại các hành vi xâm nhập biên giới bất hợp pháp cũng như trừng trị nghiêm khắc các hành vi xâm phạm quy chế biên giới. Cùng với việc quy định, mỗi quốc gia đều đặc biệt chú trọng việc thực hiện quy chế bảo vệ biên giới quốc gia.

à thực tế, chế độ pháp lý biên giới càng đầy đủ, tỷ mỉ thì việc xây dựng, phát triển, bảo vệ đường biên giới càng có hiệu lực, góp phần củng cố, tăng cường quan hệ hữu nghị và sự hợp tác lâu dài giữa các nước làng giềng ở từng khu vực và khi có tranh chấp lãnh thổ hay biên giới thì nghĩa vụ của các quốc gia là phải giải quyết những tranh chấp ấy bằng biện pháp hòa bình.

 

Câu 10: Các trường hợp đặc biệt về lãnh thổ quốc gia?

1/ Bắc cực.

* Khái quát.

- Là một bộ phận của Trái đất, có nhiều nước tiếp giáp là Nga, Mỹ, Canada, Na Uy, Đan Mạch, Thụy Điển, Phần Lan và Aixolen.

- Tháng 5/1925, Canada chính thức tuyên bố khu vực Bắc cực thuộc Canada là bộ phận cấu thành lãnh thổ Canada, Canada có chủ quyền trên các vùng đất và đảo ở khu vực này.

- Năm 1916, Chính phủ Nga trong công hàm gửi cho các nước đồng mình và láng giềng đã thông báo việc sáp nhập các đảo, các vùng đất nằm ở khu vực phía bắc bờ biển châu Âu và châu Á của nước Nga vào lãnh thổ của Nga.

- Đan Mạch chiếm hữu phần Tây Nam của đảo Groenland trong thời gian 100 năm.

- Một số nước khác cũng tuyên bố chủ quyền của mình đối với phần đất Bắc cực trên cở sở của thuyết lãnh thổ kế cận (áp dụng riêng cho vùng Bắc cực với tên gọi là “Thuyết những khu vực của Bắc cực”) và sự thỏa thuận của các quốc gia hữu quan.

 

* Chế độ pháp lý Bắc cực.

Chế độ pháp lý của từng vùng biển Bắc cực riêng biệt được đánh giá riêng, xuất phát từ thực tế hình thành trật tự pháp luật đã được công nhận từ lâu trên cơ sở các lợi ích quân sự, kinh tế, chính trị và các lợi ích khác của các nước Bắc cực.

Hiện nay, quá trình quốc tế hóa Bắc cực đã đạt được kết quả nhất định, cụ thể là sự thành lập Hội đồng Bắc cực được thông qua tại Ottaoe năm 1996. Thành viên của Họi đồng Bắc cực gồm Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Hà Lan, Na Uy, Nga, Thụy Điển, Mỹ (các nước Bắc cực) và Hiệp hội những người thiểu số bản xứ ở Bắc cực, Xiberi, Viễn đông.

 

2/ Nam cực.

* Khái quát.

- Bao gồm châu Nam cực, các đảo tiếp giáp với châu Nam cực và các phần của Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương ở khu vực Nam cực với diện tích khoảng 50 km2.

- Có nhiều quốc gia đưa ra yêu sách để thiết lập danh nghĩa chủ quyền lãnh thổ:

+ Sắc lệnh Hoàng gia Anh vào năm 1908, 1917 quy định các đảo và lãnh thổ nằm giữa kinh tuyến tay 200  và 500 từ vĩ tuyến 560 xuống phía nam là “vùng phụ thuộc” thuộc quyền quản lý của Thủ tướng – toàn quyên thuộc địa Anh ở đảo Falklend.

+ Pháp đưa yêu sách lãnh thổ tại Nam cực vào năm 1924, khi vùng đất Adel được tuyên bố nằm dưới quyền quản lý của Thống trưởng toàn quyền Madagaska. Năm 1938, Pháp tuyên bố chủ quyền của mình đối với vùng đất này và cuối cùng vào năm 1955 tuyên bố thành lập lãnh thổ hải ngoại của Pháp bao gồm Pawen, Amstecdam, Kvoze, Kergenlen.

+ Một số nước như Chi Lê (tuyên bố 1940), Achentina (1940) cũng có yêu sách đối với Nam cực.

-Cùng với các yêu sách là sự xuất hiện của học thuyết “Khu vực Nam cực” mà đỉnh của khu vực này là điểm cực Nam, đường ranh giới bên cạnh là các kinh tuyến, đáy là bờ biển của các nước tiếp giáp hoặc là đường vĩ tuyến.

 

* Chế độ pháp lý quốc tế Nam cực.

- Cơ sở pháp lý: Hiệp ước về Nam cực 1959 xác lập chế độ pháp lý quốc tế của Nam cực. Cùng với đó là các ĐƯQT khác có mối quan hệ với hiệp ước Nam cực và các biện pháp có hiệu lực trong khuôn khổ các hiệp ước nêu trên (Công ước bảo vệ tài nguyên sinh vật biển của Nam cực 1980, Công ước về điều chỉnh nghiên cứu các tài nguyên khoáng sản Nam cực 1988…) tạo thành hệ thống các hiệp ước về Nam cực để điều chỉnh chế độ pháp lý quốc tế Nam cực.

- Đoạn 1 Điều 1 Hiệp ước về Nam cực 1959: “Nam cực được sử dụng chỉ hoàn toàn vào mục đích hòa bình. Nghiêm cấm các hoạt động mang tính chất vũ trang như xây dựng các căn cứ, công trình quân sự, không được phép tiến hành các hoạt động vũ trang cũng như việc thử bất cứ loại vũ khí nào”.

Như vậy, Nam cực và các vùng trong giới hạn 60 vĩ độ nam là vùng được sử dụng vào mục đích hòa bình. Điều 5 của CƯ nghiêm cấm làm phát nổ vũ khí hạt nhân và nghiêm cấm việc thải các chất phóng xạ xuống khu vực biển Nam cực.

Đối với các yêu sách lãnh thổ của các nước: CƯ không làm ảnh hưởng gì cũng k công nhận nó.

Để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Nam cực: thành lập UB bảo vệ tài nguyên sinh vật biển Nam cực (Theo CƯ 1980), UB tài nguyên khoáng sản Nam cực (theo CƯ về điều chỉnh nghiên cứu các tài nguyên khoáng sản Nam cực 1988).

 

Câu 11: Khái niệm, quy chế pháp lý của vùng nội thủy?

1/ Khái niệm:

- Điều 8 Công ước 1982 quy định:

“1. Trừ trường hợp đã được quy định ở Phần IV, các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở của lãnh hải thuộc nội thủy của quốc gia.

2. Khi một đường cơ sở thẳng được vạch ra theo đúng phương pháp được nói ở Điều 7 gộp vào nội thủy các vùng nước trước đó chưa được coi là nội thủy, thì quyền đi qua không gây hại nói trong Công ước vẫn được áp dụng ở các vùng nước đó.”

- Một quốc gia có thể có một hay nhiều vùng nước nội thủy với các chế độ pháp lý khác nhau như: nội thủy, nội thủy trong đó quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền được tôn trọng:

+ Nội thủy: các vùng nước nằm bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải, tiếp liền với bờ biển như Vịnh, cửa sông,… là nội thủy đích thực, tại đó không tồn tại quyền qua lại vô hại của tàu thuyền nước ngoài:

+ Nội thủy trong đó quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền được tôn trọng: nội thủy trong đó cho phép tàu thuyền nước ngoài có quyền qua lại vô hại, là vùng nước có các đường hàng hải quốc tế đi quan mà trước đó chưa được coi là nội thủy, nhưng do việc xác định đường cơ sở thẳng, vùng nước này trở thành nội thủy, và quyền qua lại vô hại vẫn được duy trì để đảm bảo lưu thông hàng hải quốc tế vẫn phát triển bình thường, không bị trở ngại.

- Vùng nước hoặc vịnh lịch sử là các vùng biển, không phải là nội thủy nhưng do tính chất lịch sử của mình, chúng được hưởng quy chế nội thủy. Một vịnh được coi là lịch sử phải thỏa mãn 3 điều kiện sau đây:

+ Quốc gia ven biển thực hiện một cách thực sự chủ quyền của mình trên đó;

+ Việc sử dụng vùng biển trên được thực hiện một cách liên tục, hòa bình, lâu dài.

+ Có sự công nhận của cộng đồng quốc tế bằng sự chấp nhận công khai hoặc sự im lặng ko phản đối của các quốc gia quan tâm, nhất là các quốc gia láng giềng và có quyền lợi tại vùng biển này.

VD: Hiệp định về vùng nước lịch sử ký ngày 7/7/1982 tại tp.HCM giữa CHXHCNVN và CHND Campuchia quy định một “vùng nước lịch sử chung” căn cứ vào các điều kiện lịch sử, địa lý, kinh tế và quốc phòng. Vùng này được giới hạn bởi các bờ biển Hà Tiên và Kampot, đảo Phú Quốc và các đảo ngoài khơi Thổ Chu và Poulo Wai. Vùng này được hai bên coi như đặt dưới chế độ nội thủy và có chế độ quản lý chung về đánh cá, tuần tra và kiểm soát trong khi chờ đợi việc giải quyết đường biên giới trên biển trong vùng nước lịch sử.

 

2/ Quy chế pháp lý của vùng nội thủy.

- Tính chất chủ quyền: trong nội thủy quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối.

- Chế độ qua lại của tàu thuyền:

+ Mọi sự ra vào của tàu thuyền cũng như phương tiện bay nước ngoài trên vùng trời nội thủy đều phải xin phép.

Tàu thuyền thương mại vào các cảng biển quốc tế trên cơ sở nguyên tắc tự do thông thương và có đi có lại.

Tàu thuyền nhà nước dùng vào mục đích không thương mại và tàu thuyền quân sự phải xin phép. Các thủ tục xin phép cho tàu thuyền nước ngoài hoạt động tại nội thủy của mỗi quốc gia được điều chỉnh bởi quy định của Luật biển quốc tế và LQG.

- Quyền tài phán của quốc gia ven biển:

+ Khi hoạt động trong nội thủy nếu tàu thuyển nước ngoài có sự vi phạm, quốc gia ven biển có quyền thực hiện quyền tài phàn dân sự.

+ Đối với tàu thuyền được hưởng quyền miễn trừ như tàu thuyền nhà nước dùng vào mục đích phi thương mại và tàu thuyền quân sự nước ngoài vi phạm, quốc gia ven biển có quyền buộc tàu thuyền đó rời khỏi vùng nội thủy của mình và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang cờ trừng trị các vi phạm đó. Quốc gia mà tàu mang cờ chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại do hành vi phạm pháp của tàu thuyền đó gây ra.

+ Đối với các vi phạm hình sự và dân sự trên tàu thuyền nước ngoài, luật áp dụng là luật của quốc gia mà tàu mang cờ. Quốc gia ven biển chỉ can thiệp:

_Nếu hành vi phạm tội do một người ngoài thủy thủ đoàn thực hiện;

_Nếu thuyền trưởng yêu cầu chính quyền sở tại can thiệp;

_Nếu hậu quả của nó ảnh hưởng tới an ninh trật tự của cảng.

 

Câu 12: Khái niệm, quy chế pháp lý của lãnh hải?

1/ Khái niệm.

Lãnh hải là vùng biển nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phàn quốc gia.

Ranh giới của lãnh hải được xác định theo Công ước luật biển 1982 như sau:

- Điều 3 về chiều rộng của lãnh hải: “Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình; chiều rộng này không vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước.”

- Điều 4 về ranh giới phía ngoài của lãnh hải: “Ranh giới phía ngoài của lãnh hải là một đường mà mỗi điểm ở trên đường đó cách điểm gần nhất của đường cơ sở một khoảng cách bằng chiều rộng của lãnh hải.”

Ranh giới phía ngoài của lãnh hải được coi là đường biên giới quốc gia trên biển.

 

2/ Xác định đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải.

* Đường cơ sở thông thường:

Đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng của lãnh hải của một quốc gia chính là ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận. Đối với các đảo được cấu tạo bằng san hô hoặc các đảo có đá ngầm ven bờ bao quanh, phương pháp đường cơ sở thông thường cũng được áp dụng.

Việc xác định đường cơ sở thông thường được quy định tại Công ước luật biển 1982 như sau:

- Điều 5 về đường cơ sở thông thường: “Trừ khi có quy định trái ngược của Công ước, đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận.”

- Điều 6 về các mỏm đá (recifs): “Trong trường hợp những bộ phận đảo cấu tạo bằng san hô hoặc các đảo có đá ngầm ven bờ bao quanh, thì đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất ở bờ phía ngoài cũng của các mỏm đá, như đã được thể hiện trên các hải đồ được quốc gia ven biển chính thức công nhận.”

Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh đứng đường bờ biển của các nước và hạn chế bớt sự mở rộng các vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia.

Hạn chế chủ yếu là rất khó áp dụng đối với các bờ biển khúc khuỷu, phức tạp.

 

* Đường cơ sở thẳng.

Đường cở sở thẳng được xác định tại Điều 7 Công ước luật biển 1982 như sau:

“1. Ở nơi nào bờ biển bị khoét sâu và lồi lõm hoặc nếu có một chuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển, phương pháp đường cơ sở thẳng nối liền các điểm thích hợp có thể được sử dụng để kẻ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.

2. Ở nơi nào bờ biển cực kỳ không ổn định do có một châu thổ và những đặc điểm tự nhiên khác, các điểm thích hợp có thể được lựa chọn dọc theo ngấn nước triều thấp nhất có chuyển dịch vào phía trong bờ, các đường cơ sở đã được vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khi các quốc gia ven biển sửa đổi đúng theo Công ước.

3. Tuyến các đường cơ sở không được đi chệch quá xa hướng chung của bờ biển, và các vùng biển ở bên trong các đường cơ sở này phải gắn với đắt liền đủ đến mức đạt được chế độ nội thủy.

4. Các đường cơ sở thẳng không được kéo đến hoặc xuất phát từ các bãi cạn lúc nổi lúc chìm, trừ trường hợp ởđó có những đèn biển hoặc các thiết bị tương tự thường xuyên nhô trên mặt nước hoặc việc vạch các đường cơ sở thẳng đó đã được sự thừa nhận chung của quốc tế.

5. Trong những trường hợp mà phương pháp kẻ đường cơ sở thẳng được áp dụng theo khoản 1, khi ấn định một sốđoạn đường cơ sở có thể tính đến những lợi ích kinh tế riêng biệt của khu vực đó mà thực tế và tầm quan trọng của nó đã được một quá trình sử dụng lâu dài chứng minh rõ ràng.

6. Phương pháp đường cơ sở thẳng do một quốc gia áp dụng không được làm cho lãnh hải của một quốc gia khác bị tách khỏi biển cả hoặc một vùng đặc quyền kinh tế.”

Ngoài ra, Công ước luật biển 1982 còn quy định về việc kết hợp các phương pháp để xác định đường cơ sở tại Điều 14 về sự kết hợp các phương pháp để vạch đường cơ sở: “Quốc gia ven biển, tùy theo hoàn cảnh khác nhau, có thể vạch ra các đường cơ sở theo một hay nhiều phương pháp được trù định ở các điều nói trên.”

Điều 15 quy định về việc hoạch định ranh giới lãnh hải giữa các quốc gia có bờ biển kề nhau hoặc đối diện nhau: “Khi hai quốc gia có bờ biển kề nhau hoặc đối diện nhau, không quốc gia nào được quyền mở rộng lãnh hải ra quá đường trung tuyến mà mọi điểm nằm trên đó cách đều các điểm gần nhất của các đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia, trừ khi có sự thỏa thuận ngược lại. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng trong trường hợp do có những danh nghĩa lịch sử hoặc có các hoàn cảnh đặc biệt khác cần phải hoạch định ranh giới lãnh hải của hai quốc gia một cách khác.”

 

 

3/ Quy chế pháp lý của lãnh hải.

* Tính chất chủ quyền: trong lãnh hải, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ. Chủ quyền trên lãnh hải không phải là tuyệt đối do sự thừa nhận quyền qua lại vô hại của tàu thuyền nước ngoài qua lãnh hải. Chủ quyền của quốc gia ven biển được mở rộng một cách hoàn toàn và riêng biệt đến vùng trời trên lãnh hải cũng như đến đáy và lòng đất dưới đáy của vùng biển này. Trong vùng trời bên trên lãnh hải không tồn tại quyền qua lại không gây hại cho các phương tiện bay.

 

* Chế độ qua lại của tàu thuyền.

- Kn: Theo truyền thống qua lại không gây hại là một quyền mang tính tập quán, quyền này được thừa nhận vì lợi ích phát triển, hợp tác, kinh tế và hàng hải của cả cộng đồng cũng như của từng quốc gia. Đi qua không gây hại được hiểu là việc đi qua nhưng không làm phương hại đến hòa bình, an ninh, trật tự hay lợi ích của quốc gia ven biển.

Điều 18 Công ước luật biển 1982 quy định về nghĩa của thuật ngữ “Đi qua” (Passage):

“1. “Đi qua” là đi ở trong lãnh hải, nhằm mục đích

a) Đi ngang qua nhưng không đi vào nội thủy, không đậu lại trong một vũng tàu hoặc một công trình cảng ở bên ngoài nội thủy; hoặc

b) Đi vào hoặc rời khỏi nội thủy, hoặc đậu lại hay rời khỏi một vũng tàu hay một công trình cảng trong nội thủy.

2. Việc đi qua phải liên tục và nhanh chóng. Tuy nhiên, việc đi qua bao gồm cả việc dừng lại và thả neo, nhưng chỉ trong trường hợp gặp phải những sự cố thông thường về hàng hải hoặc vì một trường hợp bất khả kháng hay mắc nạn hoặc vì mục đích cứu giúp người, tàu thuyền hay phương tiện bay đang lâm nguy hoặc mắc nạn.”

- Các hoạt động không liên quan đến việc đi qua mà tàu thuyền nước ngoài khi đi quan lãnh hải không được tiến hành được quy định tại Điều 19 Công ước 1982 về nghĩa của thuật ngữ “đi qua không gây hại” (Passage inoffensif):

“1. Việc đi qua là không gây hại, chừng nào nó không làm phương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển. Việc đi qua không gây hại cần phải được thực hiện theo đúng với các quy định của Công ước và các quy tắc khác của pháp luật quốc tế.

2. Việc đi qua của một tàu thuyền nước ngoài bị coi như phương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển, nếu như ở trong lãnh hải, tàu thuyền này tiến hành một trong bất kỳ hoạt động nào sau đây:

a) Đe dọa hoặc dùng vũ lục chống lại chính quyền, toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của quốc gia ven biển hay dùng mọi cách khác trái với các nguyên tắc của pháp luật quốc tế đã được nêu trong Hiến chương Liên hợp quốc;

b) Luyện tập hoặc diễn tập với bất kỳ kiểu loại vũ khí nào;

c) Thu nhập tình báo gây thiệt hại cho quốc phòng hay an ninh của quốc gia ven biển;

d) Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện bay;

e) Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện quân sự;

f) Tuyên truyền nhằm làm hại đến quốc phòng hay an ninh của quốc gia ven biển;

g) Xếp hoặc dỡ hàng hóa, tiền bạc hay đưa người lên xuống tàu trái với các luật và quy định về hải quan, thuế khóa, y tế hoặc nhập cư của quốc gia ven biển;

h) Gây ô nhiễm cố ý và nghiêm trọng, vi phạm Công ước;

i) Đánh bắt hải sản;

j) Nghiên cứu hay đo đạc;

k) Làm rối loạn hoạt động của mọi hệ thống giao thông liên lạc hoặc mọi trang thiết bị hay công trình khác của quốc gia ven biển;

l) Mọi hoạt động khác không trực tiếp quan hệ đến việc đi qua.”

- Các quốc gia ven biển không được phép đặt điều kiện cho các tàu thuyền nước ngoài đi qua lãnh hải của mình phải xin phép hoặc thông báo trước. Đi qua không gây hại tồn tại đồng thời với chủ quyền quốc gia trong lãnh hải nhưng không làm mất đi chủ quyền đó.

- Đối với tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác, quy định tại Điều 20 Công ước luật biển 1982: “Ở trong lãnh hải, tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác buộc phải đi nổi và phải treo cờ quốc tịch.”

- Đối với tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân và tàu thuyền chuyên chở các chất phóng xạ hay các chất vốn nguy hiểm hoặc độc hại tại Điều 23 Công ước 1982: “Các tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân cũng như các tàu thuyền chuyên chở các chất phóng xạ hay các chất khác vốn nguy hiểm hay độc hại, khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải, buộc phải mang đầy đủ các tài liệu và áp dụng những biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của các điều ước quốc tế đối với loại tàu thuyền đó.”

- Các quốc gia viên biển có thể định ra các luật và quy định liên quan đến việc đi qua không gây hạitheo quy định tại Điều 21 Công ước luật biển 1982:

“1. Quốc gia ven biển có thể định ra, phù hợp với các quy định của Công ước và các quy tắc khác của pháp luật quốc tế, các luật và quy định liên quan đến việc đi qua không gây hại ở trong lãnh hải của mình về các vấn đề sau đây:

a) An toàn hàng hải và điều phối giao thông đường biển;

b) Bảo vệ các thiết bị và các hệ thống bảo đảm hàng hải và các thiết bị hay công trình khác;

c) Bảo vệ các đường giây cáp và ống dẫn;

d) Bảo tồn tài nguyên sinh vật biển;

e) Ngăn ngừa những sự vi phạm các luật và quy định của quốc gia ven biển liên quan đến việc đánh bắt;

f) Gìn giữ môi trường của quốc gia ven biển và ngăn ngừa, hạn chế, chế ngự ô nhiễm môi trường;

g) Nghiên cứu khoa học biển và đo đạc thủy văn;

h) Ngăn ngừa những sự vi phạm các luật và quy định về hải quan, thuế khóa, y tế hay nhập cư của quốc gia ven biển;

2. Các luật và quy định này không áp dụng đối với cách thiết kế, việc đóng hoặc đối với trang bị của tàu thuyền nước ngoài, nếu chúng không có ảnh hưởng gì đến các quy tắc hay quy phạm quốc tế được chấp nhận chung.

3. Quốc gia ven biển công bố theo đúng thủ tục các luật và quy định này.

4. Khi thực hiện quyền đi qua không gây hại ở trong lãnh hải tàu thuyền nước ngoài phải tuân thủ các luật và quy định này, cũng như tất cả các quy định quốc tế được chấp nhận chung có liên quan đến việc phòng ngừa đâm va trên biển.”

- Các quốc gia ven biển có quyền ấn định các tuyến đường, quy định việc phân chia các luồng giao thông dành cho tàu thuyền nước ngoài đi qua lãnh hải của mình. Các tuyến được này được định ra phải phù hợp với các quy định của Công ước luật biển năm 1982 và LQT.

Điều 22 Công ước luật biển 1982 quy định về các tuyến đường và cách bố trí phân chia luồng giao thông ở trong lãnh hải như sau:

“1. Quốc gia ven biển khi cần bảo đảm an toàn hàng hải có thể đòi hỏi tàu thuyền nước ngoài đi qua không gây hại trong lãnh hải của mình phải đi theo các tuyến đường do mình ấn định và phải tôn trọng các cách bố trí phân chia các luồng giao thông do mình quy định nhằm điều phối việc qua lại các tàu thuyền.

2. Đặc biệt, đối với các tàu xi-teec (navires-citernes), các tàu có động cơ chạy bằng năng lượng hại nhân và các tàu chở các chất hay các nguyên liệu phóng xạ hoặc các chất khác vốn nguy hiểm hay độc hại, có thể bị bắt buộc chỉ được đi theo các tuyến đường này.

3. Khi ấn định các tuyến đường và quy định cách bố trí phân chia luồng giao thông theo điều này, quốc gia ven biển lưu ý đến:

a) Các kiến nghị của tổ chức quốc tế có thẩm quyền;

b) Tất cả các luồng lạch thường được sử dụng cho hàng hải quốc tế;

c) Các đặc điểm riêng của một số loại tàu thuyền và luồng lạch;

d) Mật độ giao thông.

4. Quốc gia ven biển ghi rõ các tuyến đường và các cách phân chia luồng giao thông nói trên lên hải đồ và công bố theo đúng thủ tục.”

- Trong trường hợp có vi phạm, đe dọa hòa bình an ninh, trật tự của quốc gia ven biển, quốc gia này hoàn toàn có thể sử dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ chủ quyền của mình, kể cả biện pháp tạm thời đình chỉ quyền đi qua không gây hại. Việc tạm thời đình chỉ này chỉ có hiệu lực sau khi đã được công bố theo đúng thủ tục và trong thực hiện không có sự phân biệt đối xử gì về mặt pháp lý hay về mặt thực tế giữa các tàu thuyền nước ngoài.

 

* Quyền tài phán trong lãnh hải.

# Quyền tài phán dân sự.

- Điều 28 Công ước luật biển 1982 quy định về quyền tài phán dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài như sau:

“1. Quốc gia ven biển không được bắt một tàu nước ngoài đang đi qua lãnh hải phải dừng lại hay thay đổi hành trình của nó để thực hiện quyền tài phán dân sự của mình đối với một người ở trên con tàu đó.

2. Quốc gia ven biển không thể áp dụng các biện pháp trừng phạt hay biện pháp bảo đảm (mesures conservatoires) về mặt dân sự đối với con tàu này, nếu không phải vì những nghĩa vụ đã cam kết hay các trách nhiệm mà con tàu phải đảm nhận trong khi đi qua hoặc để được đi qua vùng biển của quốc gia ven biển.

3. Khoản 2 không đụng chạm đến quyền của quốc gia ven biển áp dụng các biện pháp trừng phạt hay bảo đảm về mặt dân sự do luật trong nước của quốc gia này quy định đối với tàu thuyền nước ngoài đang đậu trong lãnh hải hay đang đi qua lãnh hải, sau khi đã rời nội thủy.”

à Quốc gia ven biển không được bắt tàu nước ngoài đang đi qua lãnh hải phải dừng lại thay đổi lịch trình của nó để thực hiện quyền tài phán dân sự của mình đối với một con người trên tàu đó nhưng quốc gia này lại có quyền áp dụng mọi biện pháp trừng phạt hay đảm bảo về mặt dân sự mà luật trong nước mình quy định đối với tàu nước ngoài đang đậu trong lãnh hải hay đi qua lãnh hải, sau khi rời khỏi nội thủy.

 

# Quyền tài phán hình sự:

- Điều 27 Công ước luật biển năm 1982 quy định về quyền tài phán hình sự trên một tàu nước ngoài như sau:

“1. Quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài phán hình sự của mình ở trên một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải để tiến hành việc bắt giữ hay tiến hành việc dự thẩm sau một vụ vi phạm hình sự xảy ra trên con tàu trong khi nó đi qua lãnh hải, trừ các trường hợp sau đây:

a) Nếu hậu quả của vụ vi phạm đó mở rộng đến quốc gia ven biển;

b) Nếu vị vi phạm có tính chất phá hoại hòa bình của đất nước hay trật tự trong lãnh hải;

c) Nếu thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hoặc một viên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu mang cờ yêu cầu sự giúp đỡ của các nhà đương cục địa phương hoặc

d) Nếu các biện pháp này là cần thiết để trấn áp việc buôn lậu chất ma túy hay các chất kích thích.

2. Khoản 1 không đụng chạm gì đến quyền của quốc gia ven biển áp dụng mọi luật pháp mà luật trong nước mình qui định nhằm tiến hành các việc bắt giữ hay tiến hành việc dự thẩm ở trên con tàu nước ngoài đi qua lãnh hải, sau khi rời khỏi nội thủy.

3. Trong những trường hợp nêu ở các khoản 1 và 2, nếu thuyền trưởng yêu cầu, quốc gia ven biển phải thông báo trước về mọi biện pháp cho một viên chức ngoại giao hay cho một viên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu mang cờ và phải tạo điều kiện dễ dàng cho viên chức ngoại giao hay viên chức lãnh sự đó tiếp xúc với đoàn thủy thủ của con tàu. Tuy nhiên trong trường hợp khẩn cấp, việc thông báo này có thể tiến hành trong khi các biện pháp đang được thi hành.

4. Khi xem xét có nên bắt giữ và các thể thức của việc bắt giữ, nhà đương cục địa phương cần phải chú ý thích đáng đến các lợi ích về hàng hải.

5. Trừ trường hợp áp dụng phần XII hay trong trường hợp có sự vi phạm các luật và quy định được định ra theo đúng phần V, quốc gia ven biển không được thực hiện một biện pháp nào ở trên một con tàu nước ngoài khi nó đi qua lãnh hải nhằm tiến hành bắt giữ hay tiến hành việc dự thẩm sau một vụ vi phạm hình sự xảy ra trước khi con tàu đi vào lãnh hải mà không đi vào nội thủy.”

à Theo đó, luật không có quy định quyền tài phàn hình sự của quốc gia ven biển đối với một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải để tiến hành việc bắt giữ hay tiến hành việc dự thẩm sau một vụ vi phạm hình sự xảy ra trên con tàu trong khi nó đi qua lãnh hải; nhưng quốc gia ven biển có thể thực hiện quyền tài phán nếu hậu quả của vụ vi phạm đó mở rộng đến quốc gia ven biển; vụ vi phạm đó có tính chất phá hoại hòa bình, an ninh, trật tự của quốc gia ven biển; thuyền trưởng hay viên chức lãnh sự hoặc ngoại giao của quốc gia mà tàu mang cờ yêu cầu; và biện pháp này là cần thiết để trấn áp việc buôn lậu chất ma túy hay kích thích.

à Quốc gia ven biển có thể áp dụng mọi biện pháp mà luật trong nước mình quy định nhằm tiến hành việc bắt giữ hay tiến hành việc dự thẩm đối với con tàu nước ngoài đi qua lãnh hải, sau khi rời khỏi nội thủy. Ngược lại đối với một vụ vi phạm hình sự xảy ra trước khi con tàu xuất phát từ một càng nước ngoài, đi vào lãnh hải mà không đi vào nội thủy thì quốc gia ven biển không can thiệp.

 

# Đối với tàu quân sự và các tàu khác của nhà nước dùng vào những mục đích không thương mại:

- Về định nghĩa “tàu chiến” theo Điều 29 Công ước luật biển 1982: “Trong Công ước, tàu chiến là mọi tàu thuyền thuộc lực lượng vũ trang của một quốc gia và mang dấu hiệu bên ngoài đặc trưng của các tàu thuyền quân sự thuộc quốc tịch nước đó; do một sĩ quan hải quân phục vụ quốc gia đó chỉ huy, người chỉ huy này có tên trong danh sách các sĩ quan hay trong một tài liệu tương đương; và đoàn thủy thủ phải tuân theo các điều lệnh kỷ luật quân sự.”

- Đối với tàu chiến không tuân thủ các luật và quy định của quốc gia ven biển (Điều 30 CƯ): “ Nếu một tàu chiến không tôn trọng các luật và quy định của quốc gia ven biển có liên quan đến việc đi qua trong lãnh hải và bất chấp yêu cầu phải tuân thủ các luật và quy định đó đã được thông báo cho họ, thì quốc gia ven biển có thể đòi chiếc tàu đó rời khỏi lãnh hải ngay lập tức.”

- Điều 31 về trách nhiệm của quốc gia mà tàu mang cờ đối với hành động của một tàu chiến hay một tàu khác của Nhà nước: “Quốc gia mà tàu mang cờ chịu trách nhiệm quốc tế về mọi tổn thất hoặc về mọi thiệt hại gây ra cho quốc gia ven biển do một tàu chiến hay bất kỳ tàu thuyền nào khác của Nhà nước dùng vào những mục đích không thương mại vi phạm các luật và quy định của quốc gia ven biển có liên quan đến việc đi qua lãnh hải hay vi phạm các quy định của Công ước hoặc các quy tắc khác của pháp luật quốc tế.”

- Điều 32 về các quyền miễn trừ của các tàu chiến và các tàu khác của Nhà nước dùng vào những mục đích không thương mại: “Ngoài những ngoại lệ đã nêu ở Tiểu mục A và ở các Điều 30 và 31, không một quy định nào của Công ước đụng chạm đến các quyền miễn trừ mà các tàu chiến và các tàu khác của Nhà nước dùng vào những mục đích không thương mại được hưởng.”

à Theo đó, các tàu quân sự và các tàu khác của nhà nước không dùng vào mục đích thương mại được hưởng quyền miễn trừ tài phán hình sự và tài phán dân sự nhưng các quốc gia mà tàu mang cờ phải chịu trách nhiệm trước các vi phạm do chúng gây ra trong lãnh hải của quốc gia ven biển.

 

Câu 13: Khái niệm, chế độ pháp lý vùng tiếp giáp lãnh hải?

1/ Khái niệm.

Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, tại đó quốc gia ven biển thực hiện các thẩm quyền có tính riêng biệt và hạn chế đối với các tàu thuyền nước ngoài.

 

2/ Chế độ pháp lý.

- Sự tồn tại của vùng tiếp giáp lãnh hải trong thực tiễn nhằm:

+ Ngăn ngừa n~ vi phạm đối với các luật và quy định hải quan, thuế khóa, y tế hay nhập cư trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình.

+ Trừng trị những hành vi vi phạm đối với các luật và quy định nói trên xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của mình.

- Vùng tiếp giáp lãnh hải không thể mở rộng quá 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải và bộ phận đặc thù của vùng đặc quyền kinh tế.

- Tại vùng tiếp giáp lãnh hải, quốc gia ven biển có thẩm quyền đối với các hiện vật có tính lịch sử và khảo cổ nằm trên đáy biển của vùng tiếp giáp lãnh hải mà không có sự thỏa thuận của mình là sự vi phạm các luật và quy định của quốc gia ven biển ở trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình.

 

Câu 14: Khái niệm, chế độ pháp lý đối với vùng đặc quyền kinh tế?

1/ Khái niệm.

Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, đặt dưới chế độ pháp lý riêng quy định trong Phần V – Công ước luật biển năm 1982.

Điều 57 CƯ quy định về chiều rộng của vùng này như sau: “Vùng đặc quyền về kinh tế không được mở rộng ra quá 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.”

 

2/ Chế độ pháp lý.

Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng biển đặc thù, trong đó thể hiện sự cân bằng giữa “các quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển” với “các quyền và quyền tự do của các quốc gia khác”.

* Quyền, quyền tài phán và nghĩa vụ của quốc gia ven biển.

- Theo quy định của Điều 56 CƯ luật biển 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có các quyền, quyền tài phán và nghĩa vụ như sau:

“1. Trong vùng đặc quyền về kinh tế, quốc gia ven biển có:

a) Các quyền thuộc chủ quyền về việc thăm dò khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật, của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như về những hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế, như việc sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu và gió.

b) Quyền tài phán theo đúng những quy định thích hợp của Công ước về việc:

i. Lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình;

ii. Nghiên cứu khoa học về biển;

iii. Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;

c) Các quyền và các nghĩa vụ khác do Công ước quy định.

2. Trong vùng đặc quyền về kinh tế, khi thực hiện các quyền và làm các nghĩa vụ của mình theo Công ước, quốc gia ven biển phải tính đến các quyền và nghĩa vụ của các quốc gia khác và hành động phù hợp với Công ước.

3. Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nêu trong điều này được thực hiện theo đúng phần VI.”

- Tính đặc quyền của quốc gia ven biển thể hiện trong việc quốc gia ven biển có toàn quyền đánh giá nguồn tiềm năng đối với các tài nguyên sinh vật, thi hành các biện pháp thích hợp về bảo tồn và quản lý nhằm làm cho việc khai thác, duy trì các nguồn lợi sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tế của mình khỏi bị ảnh hưởng do khai thác quá mức. Các tổ chức quốc tế có thẩm quyền, các tổ chức phân khu vực, khu vực hay thể giới chỉ có thể tham dự vào việc duy trì các nguồn lợi sinh vật này ở mức độ “hợp tác một cách thích hợp” với quốc gia ven biển. Tuy nhiên đối với tài nguyên sinh vật, đặc quyền này chấp nhận ngoại lệ nếu tổng khối lượng cho phép đánh bắt lớn hơn khả năng khai thác của quốc gia ven biển, có nghĩa là tồn tại một số dư của khối lượng cho phép đánh bắt thì quốc gia ven biển lại có nghĩa vụ “tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tối ưu các tài nguyên sinh vật của vùng đặc quyền kinh tế” mà không phương hại đến đặc quyền bảo tồn tài nguyên nguyên sinh vật của mình. Quốc gia ven biển cho phép các quốc gia khác, thông qua các điều ước hoặc các thỏa thuận liên quan, khai thác số dư của khối lượng cho phép đánh bắt này, có ưu tiên cho các quốc gia không có biển hoặc bất lợi về mặt địa lý.

- Quốc gia ven biển có quyền tài phán về lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình. Cùng với đó quyền tài phán của quốc gia ven biển còn mở rộng đối với các đảo nhân tạo, các thiệt bị và công trình đặt trong cột nước trong vùng đặc quyền kinh tế mà còn đối với cả các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình đặt trên đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của vùng.

- Công tác nghiên cứu khoa học biển trong vùng đặc quyền kinh tế và ở trên thềm lục địa phải được tiến hành với sự thỏa thuận của quốc gia ven biển và không được gây trở ngại một cách phi lý cho các hoạt động do quốc gia ven biển tiến hành trong việc thi hành các quyền thuộc chủ quyền và quyền tài phán mà CƯ đã trù định.

 

* Quyền và nghĩa vụ của quốc gia khác.

Điều 58 CƯ quy định về các quyền và các nghĩa vụ của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền về kinh tế:

“1. Trong vùng đặc quyền về kinh tế, tất cả các quốc gia, dù có biển hay không có biển, trong những điều kiện trong những quy định thích hợp của Công ước trù định, được hưởng các quyền tự do hàng hải và hàng không, quyền tự do đặt dây cáp ngầm nêu ở Điều 87, cũng như quyền tự do sử dụng biển vào những mục đích khác hợp pháp về mặt quốc tế và gắn liền với việc thực hiện các quyền tự do này và phù hợp với các quy định khác của Công ước, nhất là những khuôn khổ việc khai thác các tàu thuyền, phương tiện bay và dây cáp, ống dẫn ngầm.

2. Các Điều từ 88 đến 115, cũng như các quy tắc thích hợp khác của pháp luật quốc tế, được áp dụng ở vùng đặc quyền kinh tế trong chừng mực mà chúng không mâu thuẫn với phần này.

3. Trong vùng đặc quyền về kinh tế, khi thực hiện các quyền và làm các nghĩa vụ của mình theo Công ước, các quốc gia phải tính đến các quyền và các nghĩa vụ của quốc gia ven biển và tôn trọng các luật và quy định mà quốc gia ven biển đã ban hành theo đúng các quy định của Công ước và trong chừng mực mà các luật và quy định đó không mâu thuẫn với phần này và với các quy tắc khác của pháp luật quốc tế.”

- Theo đó, quốc gia khác đều được hưởng 3 quyền tự do cơ bản:

+ Quyền tự do hàng hải;

+ Quyền tự do hàng không;

+ Quyền tự do đặt dây cáp và ông dẫn ngầm.

 

Câu 14: Khái niệm, chế độ pháp lý của thềm lục địa?

1/ Khái niệm thềm lục địa địa chất và thềm lục địa pháp lý.

* Thềm lục địa địa chất.

Thềm lục địa địa chất là một bộ phận của rìa lục địa. Rìa lục địa chiếm 22% bề mặt đại dương, là phần kéo dài ngập dưới nước của lục địa của quốc gia ven biển, cấu thành bởi 3 thành phần:

- Thềm lục địa: là phần nền lục địa ngập dưới nước với độ dốc thoai thoải (độ dốc trung bình 0.07 – 1­0) thường kéo dài đến độ sâu 200m.

- Dốc lục địa: là phần nằm giữa thềm lục địa và bờ lục địa, phần biệt với thềm lục địa bằng một sự thay đổi độ dốc đột ngột, trung bình khoảng 4 – 50, đôi khi tới 450.

- Bờ lục địa: vùng tiếp theo dốc lục địa khi độ dốc thoải trở lại, thường rất nhỏ 0,50 mở rộng từ chân dốc lục địa cho đến khi gặp đáy đại dương.

Thềm lục địa địa chất được mô tả trong hình sau:

           

 

* Thềm lục địa pháp lý.

# Thềm lục địa pháp lý theo quy định của CƯ luật biển 1958:

“Điều 1. Theo mục đích của các điều khoản này, thuật ngữ "thềm lục địa" được sử dụng để nói đến:

(a) phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của các khu vực biển tiếp giáp với bờ nhưng ngoài khu vực lãnh hải, tới độ sâu 200 mét, hoặc vượt ra ngoài giới hạn đó, tới độ sâu của các vùng nước chồng lên nhau cho phép khai thác được các nguồn tài nguyên thiên nhiên của các khu vực đã nói;

(b) phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của các khu vực tương tự tiếp giáp với các bờ của các đảo.”

 

 

# Thềm lục địa pháp lý theo CƯ luật biển 1982:

Điều 76 CƯ 1982 định nghĩa về thềm lục địa như sau:

“1. Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền của quốc gia đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, khi bờ ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó ờ khoảng cách gần hơn.

2. Thềm lục địa không mở rộng ra ngoài các giới hạn nói ở các khoản từ 4 đến 6.

3. Rìa lục địa là phần kéo dài ngập dưới nước của lục địa của quốc gia ven biển, cấu thành bởi đáy biển tương ứng với thềm, dốc và bờ, cũng như lòng đất dưới đáy của chúng. Rìa lục địa không bao gồm các đáy của đại dương ở độ sâu lớn, với các dải núi đại dương của chúng, cũng không bao gồm lòng đất dưới đáy của chúng.

4. a) Theo công ước, quốc gia ven biển xác định bờ ngoài của rìa lục địa mở rộng ra quá 200 hải lý các đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải bằng:

i. Một đường vạch theo đúng khoản 7, bằng cách nối các điểm cố định tận cùng nào mà bề dày lớp đá trầm tích ít nhất cũng bằng một phần trăm khoảng cách từ điểm được xét cho tới chân dốc lục địa hay,

ii. Một đường vạch theo đúng khoản 7, bằng cách nối các điểm cố định ở cách chân dốc lục địa nhiều nhất là 60 hải lý;

b) Nếu không có bằng chứng ngược lại, chân dốc lục địa trùng hợp với điểm biến đồi độ dốc rõ nét nhất ở nền dốc.

5. Các điểm cố định xác định trên đáy biển, đường ranh giới ngoài cùng của thềm lục địa được vạch theo đúng khoản 4, điểm a), điểm nhỏ i) và ii), nằm cách điểm cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải một khoảng cách không vượt quá 350 hải lý hoặc nằm cách đường đẳng sâu 2500m là đường nối liền các điểm có chiều sâu 2500m, một khoảng cách không quá 100 hải lý.

6. Mặc dù đã có khoản 5, một dải núi ngầm, ranh giới ngoài của thềm lục địa không vượt quá một đường vạch ra ở cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 350 hải lý. Khoản này không áp dụng cho các địa hình nhô cao dưới mặt nước tạo thành các yếu tố tự nhiên của rìa lục địa, như các thềm, ghềnh, sông núi, bãi hoặc mỏm.

7. Quốc gia ven biển ấn định ranh giới ngoài thềm lục địa của mình, khi thềm này mở rộng ra quá 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, bằng cách nối liền các điểm cố định xác định bằng hệ tọa độ kinh vĩ độ, thành các đoạn thẳng dài không quá 60 hải lý.

8. Quốc gia ven biển thông báo những thông tin về ranh giới các thềm lục địa của mình, khi thềm này mở rộng quá 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, cho ủy ban ranh giới thềm lục địa được thành lập theo Phụ lục II, trên cơ sở sự đại diện công bằng về địa lý. Ủy ban gửi cho các quốc gia ven biển những kiến nghị về các vấn đề liên quan đến việc ấn định ranh giới ngoài thềm lục địa của họ. Các ranh giới do một quốc gia ven biển ấn định trên cơ sở các kiến nghị đó là dứt khoát và có tính chất bắt buộc.

9. Quốc gia ven biển gửi cho Tổng thư ký Liên hợp quốc các bản đồ và các điều chỉ dẫn thích đáng, kể cả các dữ kiện trắc địa, chỉ rõ một cách thường xuyên ranh giới ngoài của thềm lục địa của mình. Tổng thư ký công bố các tài liệu này theo đúng thủ tục.

10. Điều này không xét đoán trước vấn đề hoạch định ranh giới thềm lục địa giữa các quốc gia có bờ biển tiếp liền hoặc đối diện nhau.”

- Như vậy, khi bờ ngoài của rìa lục địa ở khoảng cách gần hơn 200 hải lý, thềm lục địa được xác định như sau:

 

 

- Trường trường hợp khi bờ ngoài của rìa lục địa của một quốc gia ven biển kéo dài tự nhiên vượt quá khoảng cách 200 hải lý tính từ đường cơ sở, quốc gia ven biển có thể xác định ranh giới ngoài của thềm lục đại theo 2 cách:

+ Theo bề dày trầm tích: Đường vạch nối các điểm cố định tận cùng nào mà bề dày lớp đá trầm tích ít nhất cũng bằng 1% khoảng cách từ điểm được xét cho tới chân dốc lục địa,

 

 

 

+ Theo khoảng cách: đường vạch nối các điểm cố định ở cách chân dốc lục địa nhiều nhất là 60 hải lý.

 

Trong cả hai cách tính trên thì chiều rộng tổng cộng của thềm lục địa tính từ đường cơ sở cũng không được vượt quá 350 hải lý (648,2 km) hoặc cách đường đẳng sâu 2.500 mét một khoảng cách không vượt quá 100 hải lý.

Ngoài ra, để hạn chế việc mở rộng quá 200 hải lý này, quốc gia ven biển phải xác định rõ tọa độ, thông báo các thông tin tính toán cho Ủy ban ranh giới thềm lục địa với hạn cuối cùng là năm 2009 và có nghĩa vụ đóng góp bằng tiền hay hiện vật đối với việc khai thác các tài nguyên phi sinh vật của phần nằm ngoài phần thềm lục địa cơ bản (200 hải lý đầu). Các khoản đóng góp được nộp hàng năm tính theo toàn bộ sản phẩm thu hoạch được ở một điểm khai thác nào đó, sau năm năm đầu khai thác điểm đó. Năm thứ 6 tỉ lệ đóng góp là 1% của giá trị hay của khối lượng sản phẩm khai thác được ở điểm khai thác. Sau đó, mỗi năm tỷ lệ này tăng lên 1% cho đến năm thứ 12 và bắt đầu từ năm thứ 12 trở đi tỷ lệ đó ở mức 7%. Sản phẩm không bao gồm các tài nguyên được dùng trong khuôn khổ của việc khai thác.

 

2/ Chế độ pháp lý.

- Quốc gia ven biển thực hiện các quyền thuộc chủ quyền đối với thềm lục địa về mặt thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của mình. Đây là những quyền có tính chất đặc quyền, do đó nếu quốc gia ven biển không thăm dò hay không khai thác tài nguyên thiên nhiên của thềm lục địa thì quốc gia khác cũng không có quyền tiến hành các hoạt động như vậy khi không có sự thỏa thuận rõ ràng của các quốc gia sở tại.

- Các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không phụ thuộc vào sự chiếm hữu thật sự hay danh nghĩa cũng như vào bất cứ tuyên bố rõ ràng nào.

- Tài nguyên thiên nhiên trên thềm lục địa không chỉ bao hàm các tài nguyên không sinh vật mà còn cả tài nguyên sinh vật thuộc loài định cư. Quốc gia ven biển không chỉ có quyền chủ quyền đối với tài nguyên của thềm lục địa mà còn đối với cả chính thềm lục địa. Quốc gia ven biển có đặc quyền cho phép và quy định việc khoan ở thềm lục địa bất kỳ vào mục đích gì, theo Điều 85: “Quyền của quốc gia ven biển được khai thác lòng đất dưới đáy biển bằng cách đào đường hầm, bất kể độ sâu của các vùng nước ở nới ấy là bao nhiêu”.

Điều 79 CƯ luật biển 1982:

“1. Tất cả các quốc gia có quyền đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm ở thềm lục địa theo đúng điều này.

2. Trong điều kiện thi hành các biện pháp hợp lý nhằm thăm dò thềm lục địa, khai thác tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa và ngăn chặn, hạn chế
và chế ngự ô nhiễm do ống dẫn gây ra, quốc gia ven biển không được cản trở việc lắp đặt hay bảo quản các ống dẫn và dây cáp đó.

3. Tuyến ống dẫn đặt ở thềm lục địa cần được sự thỏa thuận của quốc gia ven biển.

4. Không một quy định nào ở phần này đụng chạm đến quyền của quốc gia ven biển đặt ra các điều kiện đối với các đường dây cáp hay các đường ống dẫn đi vào lãnh thổ hay lãnh hải của mình, cũng như, không đụng chạm đến đường tài phán của quốc gia này đối với dây và ống dẫn được đặt, hoặc sử dụng trong khuôn khổ của việc thăm dò thềm lục địa của mình hay việc khai khác tài nguyên thiên nhiên của mình, hoặc của việc khai thác các đảo nhân tạo, thiết bị hay công trình thuộc quyền tài phán của quốc gia này.

5. Khi đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm, các quốc gia phải tính đến các dây cáp và ống ngầm đã được đặt trước. Đặc biệt họ cần lưu ý không làm hại đến khả năng sửa chữa các đường dây cáp và ống dẫn đó.”

- Quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình trên thềm lục địa, quyền tài phán về nghiên cứu khoa học biển, quyền tài phán về bảo vệ và gìn giữ môi trường biển. Trong khi thực hiện các quyền của mình, các quốc gia ven biển có nghĩa vụ tôn trọng các quyền của các quốc gia khác.

- Quy chế pháp lý của thềm lục địa khẳng định, các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không đụng chạm đến chế độ pháp lý của vùng nước ở phía trên hay của vùng trời trên vùng nước. Do đó, quốc gia ven biển thực hiện các quyền của mình đối với thềm lục địa không được gây thiệt hại đến hàng hải hay các quyền và các tự do khác của các quốc gia khác đã được Luật biển thừa nhận.

 

Câu 15: Các vùng biển không thuộc quyền tài phán quốc gia?

1/ Biển cả.

* Khái niệm.

Biển cả là tất cả những vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đào của quốc gia quần đảo.

 

* Chế độ pháp lý.

Quy chế pháp lý của biển cả dựa trên nguyên tắc tự do biển cả. Chế độ này có nguồn gốc tập quán và đã được pháp điển hóa trong các công ước quốc tế hiện hành về biển.

# Quyền:

- Các quyền tự do của các quốc gia tại Điều 87 như sau:

“1. Biển cả được để ngỏ cho tất cả các quốc gia, dù có biển hay không có biển. Quyền tự do trên biển cả được thực hiện trong những điều kiện do các quy định của Công ước hay và những quy tắc khác của pháp luật quốc tế trù định. Đối với các quốc gia dù có biển hay không có biển, quyền tự do này đặc biệt bao gồm:

a) Tự do hàng hải;

b) Tự do hàng không;

c) Tự do đặt các dây cáp hoặc ống dẫn ngầm với điều kiện tuân thủ Phần VI;

d) Tự do xây dựng các đảo nhân tạo hoặc các thiết bị khác được pháp luật quốc tế cho phép, với điều kiện tuân thủ phần VI;

e) Tự do đánh bắt hải sản trong các điều đã được nêu ở Mục 2;

f) Tự do nghiên cứu khoa học với các điều kiện tuân thủ các Phần VI và VIII.

2. Mỗi quốc gia khi thực hiện các quyền tự do này phải tính đến lợi ích của việc thực hiện tự do trên biển cả của các quốc gia khác, cũng như đến các quyền được Công ước thừa nhận liên quân đến các hoạt động trong Vùng.”

- Điều 90 quy định về quyền hàng hải:

“1. Mỗi quốc gia quy định các điều kiện cho phép tàu thuyền mang quốc tịch của nước mình, các điều kiện đăng ký các tàu thuyền trên lãnh thổ của mình và các điều kiện cần phải có để cho tàu thuyền được quyền treo cờ của nước mình. Các tàu thuyền mang quốc tính của quốc gia mà chúng được phép treo cờ. Cần phải có một mối quan hệ thực chất giữa quốc gia và các con tàu.

2. Quốc gia nào cho phép tàu thuyền treo cờ nước mình thì cấp cho tàu thuyền đó các tài liệu có liên quan đến mục đích đó.”

- Điều 95 về quyền miễn trừ của các tàu chiến trên biển cả: “Các tàu chiến trên biển cả được hưởng quyền miễn trừ hoàn toàn về tài phán của bất kỳ quốc gia nào khác ngoài quốc gia mà tàu mang cờ.”

- Điều 96 về quyền miễn trừ của các tàu thuyền chỉ dùng cho một cơ quan Nhà nước không có tính chất thương mại: “Các tàu thuyền của Nhà nước hay do Nhà nước khai thác và chỉ dùng cho một cơ quan Nhà nước không có tính chất thương mại trên biển cả được hưởng quyền miễn trừ hoàn toàn về tài phán của bất kỳ quốc gia nào khác ngoài quốc gia mà tàu mang cờ.”

- Điều 97 về quyền tài phán hình sự về tai nạn đâm va hoặc bất cứ sự cố hàng hải nào:

“1. Trong trường hợp xảy ra tai nạn đâm va hay bất kỳ sự cố hàng hải nào trên biển cả mà trách nhiệm hình sự hay trách nhiệm kỷ luật thuộc về thuyền trưởng hoặc thuộc về bất kỳ thành viên nào trong đoàn thủy thủ của con tàu, chỉ có thể yêu cầu truy tố hình sự hay thi hành kỷ luật họ trước các nhà đương cục tư pháp hay hành chính của quốc gia mà tàu mang cờ hoặc là của quốc gia mà đương sự mang quốc tịch.

2. Về mặt kỷ luật, quốc gia nào đã cấp bằng chỉ huy hay giấy chứng nhận khả năng hoặc giấy phép, là quốc gia duy nhất có thẩm quyền công bố, với việc tôn trọng các thủ tục họp pháp, thu hồi các bằng hay chứng chỉ đó không thuộc quốc tịch của quốc gia đó.

3. Không thể ra lệnh bắt hay giữ chiếc tàu, ngay cả trong khi tiến hành công việc dự thẩm, nếu không phải là nhà đương cục của quốc gia mà tàu mang cờ.”

- Điều 110 về quyền khám xét:

“1. Trừ những trường hợp mà việc can thiệp là căn cứ vào những quyền do hiệp ước mang lại, một tàu chiến khi gặp một tàu nước ngoài ở trên biển cả không phải là một tàu được hưởng quyền miễn trừ như đã nêu ở các Điều 95 và 96, chỉ có thể khám xét chiếc tàu đó nếu có những lý do đúng đắn để nghi ngờ chiếc tàu đó:

a) Tiến hành cướp biển;

b) Chuyên chở nô lệ;

c) Dùng vào các cuộc phát sóng không được phép, quốc gia mà chiếc tàu mang cờ có quyền tài phán theo Điều 109;

d) Không có quốc tịch; hay

e) Thật ra là cùng quốc tịch với chiếc tàu chiến, mặc dù chiếc tàu này treo cờ nước ngoài hay từ chối treo cờ của mình.

2. Trong những trường hợp nêu ở khoản 1, tàu chiến có thể kiểm tra các giấy tờ cho phép mang cờ. Vì mục đích này, tàu chiến có thể phái một chiếc xuồng, dưới sự chỉ huy của một sĩ quan, đến gần chiếc tàu bị tình nghi. Sau khi kiểm tra các tài liệu, nếu vẫn còn nghi vấn thì có thể tiếp tục điều tra trên tàu với một thái độ hết sức đúng mực.

3. Nếu việc nghi ngờ xét ra không có cơ sở thì chiếc tàu bị khám xét được bồi thường về mọi tổn thất hay thiệt hại xảy ra, với điều kiện là chiếc tàu này không phạm một hành động nào làm cho nó bị tình nghi.

4. Các điều quy định này được áp dụng mutatis mutandis (với những sửa đổi cần thiết về chi tiết) đối với các phương tiện bay quân sự.

5. Các điều quy định này cũng được áp dụng đối với tất cả các tàu thuyền hay phương tiện bay khác đã được phép một cách hợp lệ và mang những dấu hiệu bên ngoài chỉ rõ rằng chúng được sử dụng cho một cơ quan Nhà nước.”

- Điều 111 về quyền truy đuổi:

“1. Việc truy đuổi một tàu nước ngoài có thể được tiến hành nếu những nhà đương cục có thẩm quyền của quốc gia ven biển có những lý do đúng đắn để cho rằng chiếc tàu này đã vi phạm các luật và quy định của quốc gia đó. Việc truy đuổi phải bắt đầu khi chiếc tàu nước ngoài hay một trong những chiếc xuồng của nó đang ở trong nội thủy, trong vùng nước quần đảo, trong lãnh hải hay trong vùng tiếp giáp của quốc gia truy đuổi, và chỉ có thể được tiếp tục ở ngoài ranh giới của lãnh hải hay vùng tiếp giáp với điều kiện là việc truy đuổi này không bị gián đoạn. Không nhất thiết là chiếc tàu ra lệnh cho tàu nước ngoài đang đi trong lãnh hải hay trong vùng tiếp giáp dừng lại cũng phải có mặt tại các vùng biển ấy khi mà chiếc tàu nước ngoài này nhận được lệnh. Nếu chiếc tàu nước ngoài ở trong vùng tiếp giáp, được quy định ở Điều 33, việc truy đuổi chỉ có thể bắt đầu nếu tàu đó đã vi phạm các quyền, mà việc thiết lập vùng tiếp giáp có nhiệm vụ bảo vệ.

2. Quyền truy đuổi được áp dụng matatis mutandis (với những sửa đổi cần thiết về chi tiết) đối với những hành động vi phạm các luật và quy định của quốc gia ven biển có thể áp dụng, theo đúng Công ước, cho vùng đặc quyền kinh tế hay thềm lục địa, kể cả các vùng an toàn bao quanh các thiết bị ở thềm lục địa, nếu các vi phạm này đã xảy ra trong các vùng nói trên.

3. Quyền truy đuổi chấm dứt khi chiếc tàu bị truy đuổi đi vào lãnh hải của quốc gia mà nó thuộc quyền hay của một quốc gia khác.

4. Việc truy đuổi chi được coi như bắt đầu, nếu chiếc tàu truy đuổi bằng các phương tiện có thể sử dụng được mà mình có, biết một cách chắc chắn là chiếc tàu bị đuổi, hay một những trong chiếc xuồng của nó hoặc các phương tiện đi biển khác hoạt động thành tốp và dùng chiếc tàu bị truy đuổi làm chiếc tàu mẹ, đang ở bên trong ranh giới của lãnh hải, hay tùy theo trường hợp đang ở trong vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế hay ở trên thềm lục địa. Việc truy đuổi chỉ có thể bắt đầu sau khi đã phát tín hiệu nhìn hoặc nghe bắt nó dừng lại, ở một cự ly cần thiết để chiếc tàu nói trên nhận biết được.

5. Quyền truy đuổi chỉ có thể được thực hiện bởi các tàu chiến hay các phương tiện quân sự hoặc các tàu hay phương tiện bay khác có mang các dấu hiện ở bên ngoài chỉ rõ rang rằng, các tàu hay phương tiện bay đó được sử dụng cho một cơ quan Nhà nước và được phép làm nhiệm vụ này.

6. Trong trường hợp mà chiếc tàu bị một phương tiện bay truy đuổi:

a) Các khoản 1 đến 4 được áp dụng mutatis mutandis (với

 

Đề 1:
1. phân tích các đặc điểm cơ bản của Luật quốc tế.

à Luật quốc tế?

+ Đặc trưng:

-         ĐT Đc

-         Chủ thể

-         Sự hình thành

-         Sự thực thi

Luật quốc tế: hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do các quốc gia, các chủ thể khác của Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế

Đặc trưng

-         ĐT ĐC:

  • o   Các quan hệ phát sinh trong mọi lĩnh vực của ĐSQT giữa các quốc gia và các chủ thể của LQT
  • o   Các QH này mang tính liên quốc gia, liên chính phủ
  • o   Quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt do tác động của NLCT, QPPL, sự kiện pháp lý

-         Chủ thể:

  • o   Bao gồm: Quốc gia, tổ chức QT liên CP, dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, chủ thể đặc biệt
  • o   Dấu hiệu chủ thể LQT:
    • §  Tham gia độc lập QHQT ko phụ thuộc vào ý chỉ của chủ thể khác
    • §  Có các quyền và nghĩa vụ riêng biệt với chủ thể khác
    • §  Có khả năng gánh vác các nghĩa vụ quốc tế do hành vi vi phạm pháp luật quốc tế

-         Sự hình thành:

  • o   LQT ko có cơ quan xây dựng PL
  • o   Hình thành trên cơ chế thỏa thuận, bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể

-         Sự thực thi:

  • o   LQT ko có cơ quan cưỡng chế thực thi
  • o   Khi có VP xảy ra  thì các chủ thể LQT tùy trường hơp lựa chọn các biện pháp cưỡng chế phù hợp
    • §  cưỡng chế riêng lẻ
    • §  cưỡng chế tập thể


2. phân tích cơ sở hình thành và hình thức thực hiện trách nhiệm pháp lý chủ quan.

+ TNPL?

+ TNPL chủ quan?

+ Cơ sở hình thành: pháp lý + thực tiễn

+ Hình thức thực hiễn TNPLCQ: (2)

  • TNPL đó là hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể LQT phải gánh chịu khi có hành vi trái pháp luật quốc tế hoặc được hiểu TNPL là tổng thể các nguyên tắc, QPPL quốc tế điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các chủ thể LQT, khi có xảy ra hành vi VPPLQT hoặc thực hiện hành vi pháp luật ko cấm, gây thiệt hại cho chủ thể khác hoặc cho CĐQT
  • TNPL chủ quan: là hình thức TNPL, phát sinh từ hành vi trái pháp luật quốc tế của chủ thể
  • Cơ sở hình thành
    • o   Cơ sở pháp lý:
      • §  Các nguyên tắc, QPPl quốc tế
      • §  Được ghi nhận trong : ĐƯQT, TQQT, phán quyết của TA, Nghị quyết của TCQTLCP, hành vi pháp lý đp của quốc gia
      • o   Cơ sở thực tiễn
        • §  Có hành vi trái pháp luật quốc tế:
          • Cơ sở, điều kiện cơ bản và quan trọng nhất để xác định có hay ko TNPLCQ
          • Trái pháp luật qt dược hiểu là thực hiện các hành vi trái với các nghĩa vụ quốc tế, ko thực hiện hoặc thực hiện ko đầy đủ các nghĩa vụ quốc tế phải thực hiện….
          • §  Có thiệt hại xảy ra trên thực tế:
            • Ko có giá trị trong việc xác định có hay ko TNPLQT mà có giá trị trong việc tính toán đến BTTH do hành vi trái pl gây ra
            • Bất kỳ một hành vi trái pl nào đòi hỏi có sự thiệt hại xảy ra trên thực tế, có thể thiệt hại vật chất, phi vật chất
      • §   Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại thực tế:
        • Mối quan hệ nội tại giữa hành vi và thiệt hại
        • Hành vi trái pl có trước thiệt hại
        • Hành vi quyết định đến thiệt hại
        • Thiệt hại thực tế là thiệt hại trực tiếp từ hành vi trái OLQT

*  Các hình thức thực hiện TNPLCQ

- Trách nhiệm vật chất:

          + Phục hồi nguyên trạng vật chất

          + BTTH bằng tiền hoặc tài sản

-         Trách nhiệm phi vật chất:

  • o   Làm đáp ứng, thỏa mãn các yêu cầu của bên bị vi phạm (xin lỗi công khai, bày tỏ sự nuối tiếc…)
  • o   biện pháp trả đũa vừa mức
  • o   biện pháp trừng phạt
    • §  TP vũ trang
    • §  TP phi vũ trang
    • §  Hạn chế chủ quyền

 

Đề số 2:

1. Phân tích cấu thành Quốc gia và đặc tính chính trị pháp lý?

- Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQTL

          + QHQT chủ yếu là quan hệ giữa các quốc gia

          + LQT chủ yếu do các quốc gia xây dựng nên

          + QG có vai trò quyết định trong LQT

- Cấu thành quốc gia: Theo Đ1 công ước Monte video 1933 về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia thì một thực thể được xem là quốc gia khi có đủ các yếu tố sau:

          + Lãnh thổ xác định:

                   - khoảng ko gian mà tại đó quyền lực NN được thực hiện

                   - lãnh thổ: vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng long đất thuộc chủ quyền quốc gia

          + Dân cư thường xuyên:

                   - toàn bộ dân cư đang sinh sống làm ăn trên lãnh thổ xác định của quốc gia

                   - dân cư gồm: công dân của quốc  gia (mang quốc tịch quốc gia); người nước ngoài (ko mang quốc tịch của qg đó)

          + Chính phủ:

                   - Hoạt động có hiệu quả

                   - Được đại đa số nhân dân ủng hộ

                   - thực hiện chức năng của mình trong phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia

          + Khả năng tham gia vào các QHQT của quốc gia:

                   - phụ thuộc vào ý chỉ của mỗi quốc gia

- Đặc tính chỉnh trị pháp lý của QG: đặc trưng bởi chủ quyền quốc gia

à Chủ quyền là thuộc tính chính trị pháp lý ko thể tách rời của quốc gia. Có 2 nội dung:

          + Quyền lực tối cao trong quan hệ đối nội:

-         quyền lực tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình

-         Quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

-         Quyền quyết định mọi vấn đề về kinh tế, chính trị, văn hóa, xh.... phù hợp với nguyện vọng của nhân dân

          + quyền lực độc lập trong quan hệ đối ngoại

          - Sự tham gia một cách độc lập trong quan hệ ngoại gia với quốc tế ko phụ thuộc ý chí của bất kỳ chủ thể nào khác.

          - thể hiện qua mối quan hệ, những ĐƯQT các bên tham giam ký kết…

2. So sánh quyền ưu đãi miễn trừ của cơ quan ngoại giao và lãnh sự 

* Giống nhau:

- Đều là những quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước tiếp nhận, trong phạm vi của LQT, giành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các thành viên của các cơ quan đó, tạo đk cho các cơ quan này thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình.

          - Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự đều bao gồm các quyền về bất khả xâm phạm trụ sở, thư tín, hồ sơ tài liệu lưu trữ, bưu phẩm thư tín; thông tin liên lạc, quyền miễn trừ thuế, lệ phí, miễn trừ hải quan; quyền treo quốc ký quốc huy

* Khác nhau:

 

NG

LS

Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở

- quyền bất khả xâm phạm về trụ sở một cách tuyệt đối (ko ai có quyền thâm nhập vào nếu chưa có sự đồng ý của người đứng đầu)

- quyền bất khả xâm phạm về trụ sở nhưng ko tuyệt đối. Nước tiếp nhận có thể đi vào trụ sở LS trong trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn…

 

Tài sản, phương tiện

Có quyền bất khả xâm phạm dưới mọi hình thức

Ko thể bị trưng dụng, thu mua, tịch thu dưới mọi hình thức

Có thể bị trưng mua vì mục đích QPAN, lợi ích cộng đồng, tuy nhiên việc trưng mua làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng lãnh sự, và phải đảm bảo v iệc thực hiện nhanh chóng, đền bù thỏa đáng cho nước cử.

 

Đề 03:
1. phân tích quyền năng chủ thể Luật quốc tế của quốc gia

  • Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT
  • Quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền năng đầy đủ
  • Quyền năng chủ thể LQT của quốc gia là khả năng tham gia vào các QHQT của quốc gia:
    • o   Năng lực PLQT: được ghi nhận trong các QPPL, ĐƯQT
    • o   NLHVQT: khả năng của quốc gia tham gia giải quyết các vấn đề trong QHQT thuộc quy chế về quyền và nghĩa vụ của quốc gia
    • các quyền và nghĩa vụ cơ bản của quốc gia:
      • o   Quyền:
        • §  Quyền bình đẳng về chủ quyền, quyền lợi
        • §  Quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ
        • §  Quyền tồn tại và phát triển trong hòa bình
        • §  Quyền tự vệ cá nhân và tự vệ tập thể
        • §  Quyền tham gia XD QPPL QT
        • §  Quyền ký kết ĐƯQT
        • §  Quyền được trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế phổ biến
        • §  Quyền tham gia hội nghị quốc tế của liên quan
        • §  Quyền tự do quan hệ với các chủ thể khác của LQT
        • o   Nghĩa vụ:
          • §  Nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền quốc gia khác
          • §  Nghĩa vụ tôn trọng quyền BKXP về lãnh thổ quốc gia khác
          • §  Nghĩa vụ tôn trọng quy phạm jusco gen
          • §  Nghĩa vụ tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền
          • §  Ko sử dụng vũ lực, đe dọa dung vũ lực
          • §  Ko can thiệp vào cv nội bộ qg khác
          • §  Hòa bình hữu nghị, hợp tác cùng phát triển
          • §  Giải quyết tranh chấp qt bằng bp hòa bình

2. phân tích cơ cấu tổ chức, chức năng, phương thức xác lập thẩm quyền của tòa án công án công lý quốc tế

* TACLQT là một trong sáu cơ quan chính của LHQ

          - là cơ quan tài phán quốc tế

          - thành lập dựa trên cơ sở hiến chướng LHQ và quy chế về TACLQT

* Cơ cấu :

          + Thẩm phán :

-         số lượng : 15 thẩm phán

-         quốc tịch : 13 quốc tịch khác nhau

-         bầu lên theo quy chế của ĐH Đ và HĐBA

-         nhiệm kỳ : 9 năm, 3 năm bầu lại 1/3 số thẩm phán

-         Tiêu chuẩn :

  • o   Năng lực, trình độ chuyên môn : cao, có uy tín
  • o   Quốc tịch : mang quốc tịch của các quốc gia khác nhau
  • o   Vị trí địa lý và sự đảm bảo hệ thống pl quốc tế : có sự tham gia của các thẩm phán đến từ đủ các châu lục : Á, phi, mỹ, Tây Âu, Đông Âu

-         Hoạt động độc lập, ko giữ chức vụ chính trong chính phủ bất kỳ quốc gia nào, hoạt động độc lập, ko đại diện cho bất kỳ qg nào

-         đảm bảo sự công bằng trong hoạt động xét xử

+Thảm phán ad hoc :

-         Trong vụ tranh chấp mà 1 bên có thẩm phán mang quốc tịch quốc gia đó là thành phần trong hĐTP thì bên kia có thể yêu cầu cử một thẩm phán ad-hoc mang quốc tịch qg mình tham gia hoặc bên cầu ko đưa vị thẩm phán đó vào danh sách của HĐXX

-         Có tính chất vụ việc, hoàn thành à ko tồn tại

+ Phụ thẩm:

-         Chuyên gia có trình độ chuyên môn

-         Được quyền tham dự phiên tòa, ko được bỏ phiếu

+ Ban thư ký nhiệm kỳ 7 năm

-         CQ hành chính thường trực của TA

-         Chánh thư ký, phó chánh thư ký được TA bỏ phiếu kín bầu lên, nhiệm kỳ 7 năm

-         Chức năng: thực hiện dịch vụ tư pháp, liên lạc TA với qg…

* Chức năng, quyền hạn:

- Có 2 chức năng:

          + Giải quyết tranh chấp pháp lý à chức năng cơ bản, ko phải thẩm quyền đương nhiên mà phụ thuộc vào ý chí của các bên tranh chấp, lưạ chọn. TA chỉ giải quyết tr/c giữa các quốc gia là thành viên của LHQ, các quốc giako phải là thành viên LHQ có thể sử dụng thiết chế TA nếu thỏa mãn điều kiện mà HĐBA đỉnh ra

          + Đưa ra kết luận tư vấn cho ĐH đ, HĐBA…: Chỉ đưa ra các kết luận tư vấn về các vấn đề có liên quan của ĐH Đ hoặc HĐBA, các cơ quan của 2 cơ quan này có quyền yêu cầu nhưng phải được sự đồng ý. Các quốc gia ko được quyền đưa ra kết luận tư vấn về vụ tranh chấp có liên quan

- Phán quyết của Ta được quyết định trên nguyên tắc đa số, 2/3 tán thành.

- Phán quyết của Ta là phán quyết chung thẩm có giá trị bắt buộc đối với tất cả các bên trong tranh chấp, ko được quyền kháng nghị, phải tuân thụ phán quyết một cách triệt để.

* Phương thức xác lập thẩm quyền của tòa án: 3 phương thức

- Thẩm quyền của TA được xác lập qua vụ việc cụ thể: các bên tranh chấp đồng ý ký vào việc thỏa thuận chọn TACLQT để giải quyết tranh chấp

- Thẩm quyền của TA được thỏa thuận trước, quy định trong ĐƯQT: Các ĐƯQT có quy định là các tranh chấp phát sinh giữa các bên trong điều ước thì sẽ đưa ra TACLQT để xét xử

- Thẩm quyền của TA được các quốc gia tuyên bố áp dụng: Trong 1 tr/c qt thì các quốc gia đều tuyên bố áp dụng TACLQT để giải quyết tr/c thì sẽ đưa ra TA để xét xử.

Đề 4:

1. Phân tích khái niệm, các hình thức, phương pháp và hậu quả của công nhận quốc tế. 

* Khái niệm: CNQT là hành vi chính trị pháp lý đơn phương của quốc gia nhằm xác nhận sự tồn tại của một thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định công nhận của nước công nhận đối với chế độ chính trị, kt, vh, xh của thành viên mới đó và thể hiện ý muốn được thiết lập quan hệ bình thường, ổn định với thành viên mới trong mọi lĩnh vực của đời sống qt

- Động cơ công nhận (QP, kinh tế, chính trị)

* Thể loại công nhận:

- Công nhân quốc gia mới

- Công nhận chính phủ

* hình thức công nhận (3)

+ hình thức de jure :

-         Công nhận tuyệt đối, đẩy đủ hoàn toàn

-         mục đích: Thiết lập Quan hệ với nước được công nhận trong mọi lĩnh vưc của ĐSQT một cách hoàn toàn

+ hình thức de factor

-         công nhận: ko hoàn toàn và ko tuyệt đối

-         mục đích: Thiết lập QH với nước được công nhận trong 1 lĩnh vực nhất định cụ thể mà thôi

+ Hình thức ad hoc:

-         công nhận mang tính chất công vụ/ vụ việc:

-         mục đích: thiết lập quan hệ để thực hiện 1 công vụ, vụ việc, sau kho hoàn thành trở lại bình thường, k tồn tại sự công nhận.

* Phương pháp công nhận:

- PP minh thị: rõ rang công khai

- PP mặc thị: một cách ngấm ngầm ko công khai, nước được công nhận phải dựa vào các quy định của của TQQT hình thành trong ĐSQT cũng như các dấu hiệu khác để xác nhận sự công nhận của quốc gia khác

* Hậu quả pháp lý:

- Ko làm phát sinh  tư cách chủ thể luật Qt của quốc gia

- chỉ tạo điều kiện cho các QG tham gia vào QHQT một cách đầy đủ hơn

- Tạo đk cho các chủ thể trong việc ký kết các Hiệp ước song phương, đa phương

- Tạo đk cho các qg được hưởng quyền miễn trừ, ưu đãi

2. So sánh căn cứ, hình thức trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan và trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan

* Giống nhau :

+ Đều là trách nhiệm pháp lý quốc tế

+ Có 3 căn cứ xác định TNPL

+ hình thức thực hiện đều có trách nhiệm vật chất

* Khác nhau :

 

TNPLCQ

TNPLKQ

Khái niệm

Phát sinh từ hành vi trái pháp luật quốc tế, gây thiệt hại cho chủ thể khác, CĐQT

Phát sinh từ hành vi pháp luật ko cấm, gây thiệt hai cho chủ thể khác, CĐQT

Căn cứ xác định

- căn cứ pháp lý :

- căn cứ thực tiễn :

+ Có hanh vi trái pháp luật QT

+ có thiệt hại xảy ra trên thực tế

+ có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

3 căn cứ :

-  có QPPL quy định về quyền và nghĩa vụ tương ứng trong TNPLKQ

- có sự kiện làm phát sinh hiệu lực của QPPL

- có mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện và thiệt hại

Phương thức thực hiện

- TN vật chất :

+ Phục hồi nguyên trạng

+ bồi thường bằng tiền hoặc tài sản

- TN phi vật chất :

+ đáp ứng, làm thảo mãn các yêu cầu của bên bị vp

+ Trả đũa

+ Trừng phạt

- TN vật chất :

+ Bồi thường bằng tiền hoặc tài sản

+ thực hiện việc thay thế, sử chữa, chuyển giao cho chủ thể bị thiệt hại những thiết bị có giá trị, ý nghĩa tương xứng…

Các trường hợp miễn TNPL

4 trường hợp :

- Trả đũa do hành vi vi phạm của các chủ thể khác

- Tự vệ chính đáng

- Bất khả kháng

- Có sự đồng ý của các chủ thể liên quan

Ko tồn tại các trường hợp mi

 

Đề số 5: 
1. Phân tích quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế.

  • Quyền năng chủ thể LQT là khả năng tham gia vào các QHPLQT của các chủ thể LQT
  • Tổ chức quốc tế liên chính phủ là một thực thể liên kết các quốc gia độc lập có chủ quyền, thành lập théo sự thỏa thuận. có quyền năng chủ thể, có cơ cấu tổ chức phù hợp tôn chỉ mục đích hoạt động:
  • Đặc điểm TCQTLCP:
    • o   Thành viên: Chủ yếu là các quốc gia độc lập, có chủ quyền
      • §  ngoại lệ: HK, MK, ĐL, EU thành viênWTO
      • o   Cơ cấu tổ chức: chặt chẽ, phù hợp với mục đích, hoạt động theo tôn chỉ
      • o   Thành lập trên sự thỏa thuận của các thành viên
      • o   Thành lập trên cơ sở 1 ĐƯQT
      • Quyền năng chủ thể LQT của TCQTLCP là quyền năng hạn chế, quyền năng phái sinh, tức là quyền năng do các thành viên tự trao cho, số lượng quyền, nghĩa vụ của TCQTLCP so các thành viên thỏa thuận:
      • Quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:
        • o   Quyền:
          • §  Quyền được tham gia XD QPPLQT
          • §  Quyền được ký kết ĐƯQT có liên quan
          • §  Quyền tiếp nhận cơ quan đại diện, quan sát viên của các nước chưa phải là thành viên
          • §  Quyền được yêu dầu kết luận tư vấn của TA
          • §  Quyền trao đổi thành viên với tC khác
          • §  Quyền giải quyết tranh chấp giữa các thành viên
          • §  Quyền được hưởng miễn trừ, ưu đãi ngoại giao
          • o   Nghĩa vụ:
            • §  Tôn trọng chủ quyền của các quốc gia
            • §  Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của LQT
            • §  Tôn trọng và thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế đã ký kết, ĐƯQT ký kết
            • § 

2. Phân tích quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan ngoại giao.

* Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan ngoại giao là quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước tiếp nhận, trong phạm vi của LQT giành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, các thành viên của cơ quan này, tạo điều kiện cho họ thực hiện, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn một cách có hiệu quả nhất

* Nội dung quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao:

- Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở

- Quyền bất khả xâm phạm về tài sản, phương tiện

- Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ, tài liệu lưu trữ (ker cả khi ko còn tồn tại quan hệ ngoại giao)

- Quyền bất khả xâm phạm về thư tín, bưu phẩm ngoại giao

- Quyền tự do thông tin liên lạc

- Quyền được treo quốc kỳ, quốc huy

- Quyền được miễn thuế, lệ phí trừ thuế lệ phí dịch vụ cụ thể

^^^^^ Quyền ưu đãi miễn trừ giành cho viên chức ngoại giao

-         quyền bksp về thân thể

-         quyền miễn trừ thuế, lệ phí

-         quyền miễn trừ hải quan: trừ trường hợp có căn xác thực cho rằng hành lý có chứa các vật dụng ko được quyền ưu đãi, miễn trừ, các loaoj hàng hóa cấm xuất nhập khẩu hoặc phải qua quá trình kiểm dịch

-         quyền miễn trừ xét xử: về hình sự (tuyệt đối); trong dân sự, hành chính ko tuyệt đối, trừ:

  • o   vụ kiện có liên quan đến bất động sản tư nhân, thừa kế hoặc hoạt động thương mại ngoài chức năng của vvieen chức ngoại giao

- quyền tự do đi lại, trừ những nơi pl quốc gia đó cấm

Đề 6:

  1. 1.     Nêu các hành vi ràng buộc quốc gia với điều ước quốc tế

àCác hành ràng buộc quốc gia với điều ước quốc tế bao gồm:

+ Ký ĐƯQT

+ Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT

+ Gia nhập ĐƯQT

Cụ thể:

  • Ký điều ước quốc tế:
    • o   Ký tắt: ký của vị đại điện đoàn đàm phán nhằm xác thực văn bản ĐƯQT à ko làm phát sinh hiệu lực ĐƯQT mà chỉ mang tính chất xác thực
    • o   Ký referendum: ký của vị đại diện đoàn đàm phán và gián tiếp sau đó là sự đồng ý của cơ quan NN có thẩm quyền của quốc gia theo quy định PLQG à có thể làm phát sinh hiệu ĐƯQT nếu như các cơ quan có thẩm quyền đó tỏ rõ sự chấp thuận sau khi ký referendum
    • o   Ký đầy đủ (ký chính thức): ký của vị đại diện đoàn đàm phán à phát sinh hiệu lực của ĐƯQT ngay
    • Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT
      • o   Hành vi phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT được thực hiện bởi CQNN có thẩm quyền (phê chuẩn = cơ quan lập pháp; phê duyệt = cơ quan hành pháp)
      • o   Tạo điều kiện cho quốc gia xem xét lại hoạt động đàm phán, ký kết của các vị đại diện của quốc gia cũng như xem xét việc ban hành các VBPL thực thi ĐƯQT ở quốc gia có hiệu quả nhất
      • o   Việc áp dụng hình thức phê chuẩn,phê duyệt phải được ghi nhận trong ĐƯQt đó.
      • o   Hiệu lực: nếu k có thỏa thuận khác, hiệu lực DDWQT phát sinh kể từ khi các bên thực hiện ký kết trao đổi các văn kiện phê chuẩn, phê duyệt; khi nộp lưu chuyển tại cơ quan lưu chuyển, thông báo những văn kiện phê chuẩn, phê duyệt cho các quốc gia hoặc cơ quan lưu chuyển
      • o   Hiệu lựa của ĐƯQT phát sinh ngay
        • §  Điều ước song phương: ngay lập tức
        • §  Điều ước đa phương: đảm bảo một số lượng nhất định thành viên phê chuẩn, phê duyệt
        • gia nhập:
          • o   Hành động của chủ thể LQT chịu sự ràng buộc pháp lý với ĐƯQT đa phương. Khi ĐƯQT đã có hiệu lực thi hành, hết thời hạn ký kết điều ước mà các chủ thể đó chưa phải là thành viên
          • o   Việc gia nhập thể hiện bằng hành vi gửi văn kiện gia nhập cho quốc gia, tổ chức có chức năng bả quản ĐƯQT đó.
            • §  Phát sinh hiệu lực ĐƯQT
  1. 2.     Phân tích các căn cứ à hình thức thực hiện trách nhiệm pháp lý khách quan
  • TNPLQT?
  • TNPLKQ = phát sinh từ việc thực hiện các hành vi pháp luật ko cấm, gây thiệt hại cho các chủ thể khác, cho cộng đồng quốc tế/
  • Căn cứ TNPLKQ:
    • o   Có quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ tương ứng với trong TNPL khách quan à Cơ sở pháp lý
    • o   Có sự kiện xảy ra làm phát sinh hiệu lực của các QPPL đó à cơ sở thực tiễn
    • o   Có mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện và thiệt hại xảy ra.

Ví dụ: Tàu vũ trụ của Mỹ nổ tung trên đường quay về trái đất. Mảnh vỡ rơi xuống lãnh thổ TQ, gây thiệt hại .

CC1: QPPL quy ddnhj : Công uyowcs về TNQT gây thiệt hại do phương tiện bay quốc tế 1971

CC2: sự kiện: nổ tàu vũ trụà thiệt hại à mqh nhân quả

à Mỹ phải chịu TNPLKQ

  • hình thức thực hiện TNPL khách quan:
    • o   Nghĩa vu bồi thường thiệt hại là bắt buộc
    • o   Bòi thường đối với những thiệt hại trực tiếp

à Trách nhiệm vật chất, 2 hình thức:

-         bồi thường bằng tiền hoặc hiện vật (tương xứng với thiệt hại xảy ravaf phải bồi thường toàn bộ) à  hình thức chủ yêu

-         Thay thế thiệt hại = chuyển giao cho chủ thể bị hại những đối tường tương ứng về giá trị và ý nghĩa à ít áp dụng trên thực tiễn

  • o   VD: xây lại cầu, trả lại hiện vật mất trong chiến tranh

Đề 7

Câu 1: Trình bày các trường hợp Điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực đối với bên thứ 3.

* Bên thứ ba trong quan hệ điều ước quốc tế ko phải thành viên của ĐƯQT, ko phải chịu các raàng buộc pháp lý từ ĐƯQT. Tuy nhiên pháp luật quy định một số trường hợp ĐƯQT phát sinh hiệu lực với bên thức 3 như sau:

- ĐƯQT có quy định về quyền và nghĩa vụ đối với bên thứ 3, khi bên thứ 3 đồng ý:

- ĐƯQT tạo ra hoàn cảnh khách quan

- ĐƯQT được viện dẫn như một TQQT

- ĐƯQT có điều khoản tối huệ quốc

Câu 2: Trình bày những vấn đề pháp lý của Tòa án Luật Biển quốc tế.

-         TALBQT thành lập 1996, trụ sở tại Ham buoc, đức

-         Thành lập theo phụ lục VI, quy chế TALBQT và công ước luật biển QT 1982

* Cơ cấu, thành phần của TALBQT:

+ Thẩm phán:

-         số lượng: 21 thẩm phán, có các quốc tịch khác nhau

-         Bầu lên theo nguyên tắc đa số (2/3)

-         Nhiệm kỳ 9 năm, 3 năm bầu lại 1/3 số thẩm phán

-         Tiêu chuẩn TP:

+ Năng lực, trình độ chuyên môn: cao, có uy tín

+Quốc tịch: nhiều qt khác nhau

+ Vị trí địa lý và tương quan trong hệ thống plqt:  đảm bảo đến từ các châu lục khác nhau: á, phi, mỹ, tây âu, đông âu

+ Viện giải quyết các tranh chấp vấn đề đáy biển: có 11 tp trog số 21 tp đó, đầu lên theo nguyên tắc đa số

+ Đại hội đồng: cơ quqan quyền lực đưa ra các khuyến nghị về sự đại diện và phân bổ

+ TA bầu ra chánh án TA và phó chánh án : nhiệm kỳ 3 năm

* Thẩm quyền của TALBQT
- TALBQT có thẩm quyết giải quyết các tranh chấp giữa các thành viên cũng như các thực thể khác ko phải là thanh virn trong công ước, trong tất cả các vấn đề liên quan đến việc quản lý- khai thác vùng - di sản chung của nhân loại

- TACLLB cũng có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp mà các bên đưa ra theo yêu cầu theo thỏa thuận

à Khi xác định thẩm quyền của tòa, Công ước ko chỉ giới hạn là các quốc gia thành viên mà còn có sự mở rộng phạm vi chủ thể tranh chấp tới các quốc gia tham gia ko phải là thành viên như cơ quan quyền lực, các tự nhiên nhân, pháp nhân yêu cầu được một quố\c gia bảo trợ

-         Giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực biển

  • o   Tranh chấp phát sinh từ việc giải thích, thi hành điều khoản công ước luật biển 1982
  • o   TC phát snh giữa các bên trong quá trình quản lý khai thác vùng-di sản chung nhân loại
  • o   TC phát sinh từ  quá trình giải quiets thì hành ĐƯQT khác mà có liên quan dẫn chiếu đến TALB

-         Còn có chức năng đưa ra kết luận tư vấn về những vấn đề liên quan đến quản lý khai thác vùng-di sản chung của nhân loại (thuộc viện giải quyết các vấn đề đáy biển phụ trách)

à Nhận xét giữa TACLQT và TALBQT

+ thẩm quyền giải quyết của TACLLB hẹp hơn chỉ trong phạm vi lĩnh vực biển; còn TACLQT vấn đề chung trong QHQT

+ Chủ thể áp dụng giải quyết của TACLLB lại rộng hơn: ngoài quốc gia còn giải quyết của các chủ thể k là thnahf viên như các cá nhân, pháp nhân các cơ quan quyeenf lực nn, trong ki đó TACLQT chỉ giải quyết trc giũa các quốc gia

  • thủ tục tố tụng: 2 loại
    • o   tủ tục đầy đủ: tất cả 21 vị tp, cs mặt các đương sựu liên quan
    • o   thủ tục rút gọn
      • §  viện rút gọn xử các vu kiện nhât định: 3 tp
      • §  viện Aa học xủ nhanh hàng năm các vụ việc: 5tv

à Phán quyết đa số, chánh án quyết định

+ Phán quyết chung thẩm

Đề số 8:

1.Phân biệt quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

 * Giống nhau:

- có chiều dài 200 hải lý tình từ đường cơ sở, ngoài lãnh hải

- những vùng biển mà quốc gia ven biển có quyền chủ quyền và quyền tài phán

- ở một số quốc gia thì hai phần này chồng khít lên nhau

* Khác nhau:

+ Chiều rộng: TLĐ có thể rộng đến 350 hải lý từ đường cớ sở hoặc 100 hải lý từ đường đẳng sau 2500m

+ Tính chất chủ quyền:

          - ĐQKTL phải dung yêu sách tuyên bố

          - TLĐL tồn tại thực tế và đương nhiên k cần tuyên bố

+ phạm vi quyền:

          - ĐQKT: tự do hàng hải, tự do hàng ko, tự do lắp đặt cáp, ống dẫn ngầm

          - TLĐ: ko tồn tại

2.Khái niệm, đặc điểm và cách phân loại cơ quan tài phán quốc tế

* Khái niệm: CQTPQT là cơ quan được thành lập lên theo sự thỏa thuận của các chủ thể LQT, thực hiện chức năng giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các trình tự, thủ tục tư pháp nhằm duy trì và ổn định trật tự pháp lý quốc tế:

* Đặc điểm:

- Hình thành theo sự thảo thuận giữa các chủ thể, ghi nhận trong ĐƯQT

- Chức năng chính là giải quyết tranh chấp pháp lý

- Thẩm quyền ko đương nhiên mà theo ý chỉ, sự thỏa thuận của các chủ thể

- Luật áp dụng: LQT (QPPLQT, nguyên tắc), só thể sử dụng luật quốc gia (TTQT)

- Phán quyết của CQTPQT là phán quyết chung thẩm có giá trị bắt buộc với mọi bên tranh chấp

* Phân loại:

+ căn cứ theo thẩm quyền của CQTPQT:

-         Thẩm quyền chung

-         Thẩm quyền riêng

+ căn cứ theo tính chất hoạt động của CQTPQT:

-         CQTPQT thường trực

-         CQTPQT vụ việc ad hoc

+ Căn cứ vào thành phần của CQTPQT:

-         CQTPQT cá nhân

-         CQTPQT tập thể

 

Đề số 9:

1. Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT

+ ĐƯQT là thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia, các chủ thể khác của LQT, được LQT điều chỉnh, các thảo thuận đó ko phụ thuộc và việc được 1 văn kiện PLQT duy nhất ghi nhận hay hai hay nhiều vkplqt có mối quan hệ cũng như k phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của văn kiện đó

* ĐƯQT có hiệu lực khi thỏa mãn đồng thời 3 đk sau:

- ĐƯQT được hình thanh dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện bình đẳng của các chủ thể

- ĐƯQT có nội dung phù hợp với nội dung của Quy phạm jusco gen, nguyên tắc của LQT

- ĐƯQT được ký kết theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền mà pháp luật quốc tế quy định cũng như phù hợp với quy định pháp luật quốc gia

2. Định nghĩa, đặc điểm, phân loại tranh chấp quốc tế, cho ví dụ minh họa.

+ Tranh chấp quốc tế: là hoàn cảnh thực tiễn mà ở đó giữa các quốc gia và các chủ thể khác của LQT có sự khác nhau về quan điểm, mâu thuẩn, xung đột về lợi ích; đòi hỏi phải được giải quyết bằng biện pháp hòa bình. nhằm để ổn định quan hệ quốc tế, ANTG.

  • Đặc điểm:
    • o   Chủ thể: là chủ thể của LQT: các tranh chấp diễn ra giữa các bên k phải là chủ thể LQT ko phải là TCQT
    • o   Tính chất tranh chấp: thể hiện rõ ràng sự khác nhau về quan điểm, sự mâu thuẫn xung đột về lợi ích
    • o   Cơ chế giải quyết: Trên sự thỏa thuận ý chí của các bên tranh chấp
      • §  Cơ quan giải quyết: CQTPQT (TACLQT, TTTTQT…)
      • o   Luật áp dụng giải quyết tr/c:
        • §  QPPL QT+ Ngtac, ĐƯQT…
        • §  Luật quốc gia (trọng tài áp dụng)
        • Phân loại:

+ số lượng chủ thể:

-         song phương

-         đa phương

+ Tính chất tranh chấp

-         T/c chính trị = thực hiện chủ quyền

-         T/C pháp lý: việc giải thích, áp dụng, viện dẫn QPPL

+ Đói tượng tranh chấp:

-         Tr/c kih tế

-         Tr/c ngoại giao

-         Môi trường

-         quyền con người…

Đề số 10:

1. Trình bày các vấn đề về bảo lưu điều ước quốc tế.

* Khái niệm: Bảo lưu ĐƯQT là hành động đơn của các quốc gia đưa ra trong quá trình ký kết, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế, qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi một hoặc một số nội dung của ĐƯQT khi áp dụng ĐƯQT đối với quốc gia đó.

* Pháp luật quốc tế công nhận quyền bảo lưu điều ước quốc tế của các quốc gia, tuy nhiên truwd trường hợp sau:

- ĐƯQT quy định cấm bảo lưu

- ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu một số đk nhất đinh

- Việc bảo lưu ĐƯQT ko phù hợp với đối tượng và mục đích của ĐƯQT

* Trình tự thủ tục:

+ Nếu ĐƯQT có quy định về bảo lưu thì tuân thủ các quy định đó về trình tự, thủ tục

+ Nếu ĐƯQT ko có quy định về bảo lưu thì tuân thủ công ước Viên 1696 về trình tự thủ tục bảo lưu bao gồm:

          - tuyên bố bảo lưu

          - rút bảo lưu

          - chấp nhận bảo lưu, phản đổi bảo lưu. Cụ thể:

* Bảo lưu ĐƯQT phải được toàn bộ thành viên ĐƯQT chấp nhận nếu trường hợp số lượng thành viên đàm phán hạn chế hoặc việc thực hiện toàn bộ ĐƯQT là điện kiện để ràng b uộc chủ thể với ĐƯQT

* Bảo lưu quốc tế được coi là một quốc gia đã công nhận bảo lưu khi quốc gia đó ko phản đối bảo lưu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có tuyên bố bảo lưu

* Với những ĐƯQT thành lập TCQT thì phải được cơ quan có thẩm quyền của TC đó chấp thuận.

* Việc tuyên bố bảo lưu phải được thực hiện công khai, gửi thông báo bằng văn bản tới các thành viên khác của ĐƯQT

* việc chấp thuận phản đối bảo lưu phải được thể hiện bằng văn bản

* Có thể rút bảo lưu qt bất cứ thời gian nào

** Hậu quả pháp lý của bảo lưu quốc tế:

- Đối với những điều khoản ko được bảo lưu à có hiệu thực thực hiện bình thươngf

- Đối với nhuwgx điều khoản được bảo lưu:

          + quan hệ: qgia có điều khoản bảo lưu và qg chấp nhận bảo lưu: ĐKBL thay đổi quan hệ có nooij dung bảo lưu

          + quan hệ: ggia bảo lưu và các qg phản đối bảo lưu: Tùy thuộc vào thái độ phản đối của quốc gia phản đổi:

                   - duy trì quan hệ ĐƯQT, vẫn tồn tại điều khoản bảo lưu, ko áp dụng

                   - sự duy trị QHĐƯ bị cắt đứt thoog qua việc thể hiện sự phản đối

          + quan hệ giữa các thành viên khác ĐƯQT: ĐKBL ko có tác động đến việc thực hiện ĐƯQT giữa các thành viên đó

2. Nêu định nghĩa, đặc điểm, phân loại cơ quan trọng tài quốc tế

* Khái niệm: CQTTQT là cơ quan tài phán quốc tế được các chủ thể khác của LQT thỏa thuận thành lập ên trên co sở ĐƯQT về trọng tài, theo đó các bên thỏa thuận trao cho một hoặc số cá nhân (trọng tài viên) có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp phát sinh giữa họ với nhau

* Đặc điểm:

- lập dựa trên sự thỏa thuận, thành phần của trọng tài có thể gồm 1 cá nhân hoặc cả hội đồng

          + 1 trọng tài: công dân có uy tín của nước thứ 3

          + hội đồng trọng tài: thả thuận ề số lượng (phải là số lẻ) thực hiện nguyên tắc đa số

- thẩm quyền ko đương nhiên

- thủ tục tố tụng: do các bên thảo thuận tuân theo, theo công ước về thủ tục giải quyết tranh chấp

- luật áp dụng: LQT, LQG

- giá tri phsans quyết: chung thẩm, bị vô hiệu khi:

          + ĐƯQT ký kết điều khoản trọng tài bị vô hiệu

          + Tòa trọng tài vượt qua thẩm quyền

          + có dấu hiệu mua chuộc

          + vi phạm thủ tục tố tụng

à Ưu diểm hơn so với TA vì tính linh hoạt mềm dẻo thề hiện ở việc lựa chọn só lượng cũng như lựa chọn trọng tài của các bên

  • Phân loại:
    • o   Tính chất tranh chấp
      • §  TT thường xuyên
      • §  TT vụ việc (ad hoc)
      • o   Thẩm quyền giải quyết:
        • §  Chung
        • §  Chuyên môn
        • o   thành phần TT
          • §  cá nhân
          • §  tập thể

 

Đề số 11:

1. phân tích các quy phạm pháp luật quốc tế. Cho ví dụ

* Khái niệm: QPPLQt là những quy tắc xử sự chung, được tạo nên bơi sự thỏa thuận của các chủ thể LQT, có giá trị ràng buộc về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý khi tham gia quan hệ quốc tế.

* Phân loại:

- Số lượng chr thể xây dựng nên:

          - song phương

          - đa phương

- Hình thức biểu hiện

          - ĐƯQT (thành văn)

          - TQQT (bất thành văn)

- Dựa vào giá trị pháp lý

à quy phạm mệnh lệnh juscogen

à quy phạm tùy nghi

+ QP jus co gen là quy phạm pháp luật chỉ có duy nhất một cách xử sử bắt buộc đối với các chủ thể khi tham gia quan hệ quốc tế. Ko có quyền lựa chọn cách cư xử kacs cũng như k có quyền loại bỏ cách xử sự duy nhất này.

          Đ2

          - có giá trị ràng buộc với mọi chủ thể,

          - là thước đó tính hợp pháp của toàn bộ hệ thống plqt (trái thì vi phạm nghiêm trọng lqt vô hiệu)

          - hành vi vp quy phạm jusco gen à vi phạm nghiêm trọng à chịu trừng phạt

VD: 7 nguyên tắc, cấm tội ác diệt chủng, tội ác chiến trang…

à Quy phạm juscogen có ý  nghĩa loại bỏ những đƯQT trái với qp mệnh lệnh

+ quy phạm tùy nghi:

          - chủ thể có thể lựa chọn các hành xử khác trong phạm vi LQT cho phép

          - 2 bên có thể thỏa thuận xây dựng quy phạm khác voqis quy phạm tuy nghi ban đầu

VD: tàu thuyền vào nội thủy phải xin phép

à các bên tự thỏa thuận chiều rộng lãnh hãi ko quá 2 hải lý

Vn và 1 số quốc gia thỏa thuận tàu thuyền vào vùng nội thủy k cần xin hép

 

2. phấn tích các phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế trong khuôn khổ liên hợp quốc.

- HĐBA

- ĐH Đ

- TACLQT

- TTK
à theo quy định của HC LHQ, các cơ quan chính của LHQ đều có thể tham gia vào giải quyết tranh chấp quốc tế, vai trò chính thuộc về HĐBA và TAQT

* HĐBA là cơ quan có trách nhiệm chin trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tê và có chức năng chính nhất trong giải quyết hòa bình TCQT. Thẩm quyền của HĐBA xác định đối với cac loại tranh chấp mà khả năng kéo dài có thể dẫn đến đe dọa hào bình, an ninh thế giới, với những tranh chấp đó, HĐBa có quyền:

- yêu cầu các bên giải qyết bằng biện pháp hòa binh

- Điều tra mọi hành vi,sự kiện

- kiến nghị

- quyết định áp dụng bp phi quân sự, quân sự

à Trên cơ sở hiến chướng, HĐBA có toàn quyền thực hiện chức năng giải quyết Tranh chấp thông gia trùng gian, hòa giải, ủy ban điều tra, uye ban hào giải

à Mức độ giải quyết cao, nhwngphamj vi hẹp, giải quyết triệt để nhưng chỉ những tranh chấp kéo dài có thể đe dọa đén hòa bình, an ninh TG

  • Đại hội đồng; giải quyết tất cả tranh chấp, dừng lại ở mức độ hòa giải
  • TACLQT
  • Tổng thư ký LHQ: lưu ý HĐBA về những vấn đề TTK cho răng đe dọa đến hòa bình an ninh Qt, và vai trò của TTK thường là môi giới, trung gian, hào giải theo dề nghị của Đh Đ, HĐBA hoặc yêu cầu của các bên

Đề số12:

1. Phân tích nội dung và ngoại lệ nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng vũ lực và sử dụng vũ lực.

* Nguyên tắc cấm dừng vũ lực và đe dọa dung vũ lực là 1 trong 7 nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế

* Được ghi nhận trong Hiến chương LHQ 1945, tuyên bố 1970 về các ngt cb lqt

* Vũ lực =- sức mạnh quân sự + kt, ctri, ngoại giao mà quốc gia này sử dụng bất hợp pháp với quốc gia khác

à sử dụng vũ lực trực tiếp (vũ trang), phi vũ trang

à Đe dọa dung vũ lực: là hành vi sử dụng llvt ko nhằm mục đích tấn công mà chỉ nhằm mục đích tạp sức ép, áp lực cho qg khác (tập trận)

* theo tuyên bố 1970, nội dung nguyên tắc gồm có:

- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác một cách bất hợp pháp, trái pháp luật qt

- cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực

- cấm cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ của mình để tấn công, chiến tranh xâm lược quốc gia thứ 3

- cấm các hành vi xíu giục, tham gia vào cuộc chiến tranh nội bộ trong quốc gia khác hoặc các hành vi khủng bổ

- cấm tổ chức, khuyến khích tổ chức các băng nhóm lực lượng vt, ll vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê nhằm đột nhập bất hợp pháp vào qg khác

* Ngoại lệ: Luật quốc tế tồn tại những ngoại lệ khi mà các chủ thể sử dụng vũ lực ko trái với plqt:

(1): sử dụng vũ lực để thực hiện quyền tự vệ chính đáng (Hiến chương LHQ quy định theo nguyên tắc tương xứng)

(2): HĐBALHQ sử dụng vũ lực để thực hiện các biện pháp trừng phạt (theo đó các quốc gia tham gia vào lực lượng liên quân của HĐBA ko vi pháp pl)

(3): Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết có quyền sử dụng vũ lực nhằm bảo vệ quyền dân tộc tự quyết + giải phóng dân tộc

* ý nghĩa: là cơ sở, nền tảng của các nguyên tắc giải quyết tr/c bằng bp hòa bình; ng.tắc dân tộc tự quyết….

2. Phân tích nội dung các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài?

* Người nước ngoài??

          + nghĩa hẹp: những người mang quốc tịch nước ngoài đang sinh sống, cư trú thường xuyên trên lãnh thổ quốc gia sở tại

          + nghĩa rộng: người nước ngoài = người ko mang quốc tịch của quốc giá sở tại (người mang qtich nước ngoài hoặc ng k quốc tịch) đang sinh sống, cư trú thường xuyên trên lãnh thổ quốc gia sở tại.

à Chế độ pháp lý mà quốc gia sở tại dành cho người nước ngoài:

+ Chế độ đãi ngộ như công dân

+ Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc

+ chế độ đãi ngộ đặc biệt

 

Đề 13. 
1. phân tích mối quan hệ điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.

  • ĐƯQT= thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các chủ thể của luật quốc tế, được LQT điều chỉnh, ko phụ thuộc vào việc TT đó được ghi nhận trong 1 văn kiện plqt hay hai hay nhiều vkplqt có liên quan, cũng như k phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của văn kiện đó
  • TQQT= hình thức pháp lý mà trong đó tồn tại các quy tắc xử sự chung được hình thành trong thực tiện quan hệ quốc tế, được các chủ thể LQT thừa nhận và nâng lên thành luật

à ĐƯQT và TQQT với vai trò là 2 nguồn cơ bản và chủ yêu của LQT có mối quan hệ qua lại, tác động và biện chứng lẫn nhau, thể hiện ở một số khía cạnh như sau:

+ Các TQQT là cơ sở hình thành ĐƯQT và ngược lại

+ Các TQQT và ĐƯQT có vị trí độc lập trong hệ thống nguồn của LQT

+ Các TQQT có thể bị thay đổi, hủy bỏ bởi con đường ĐƯQT và cá biệt có trường hợp ĐƯQT cũng bị thay đổi, hủy bỏ bởi con đường TQQT

+ TQQT có vai trò trong việc mở rộng hiệu lực của ĐƯQT

2. lãnh hải có phải là lãnh thổ của quốc gia không xét về vị trí địa lý và quy chế pháp lý?.

àKhẳng định: Lãnh hải là vũng biển thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển và phải xem xét về vị trí địa lý và quy chế pháp lý:

  • Khái niệm lãnh hãi: Quy định công ước luật biển 1982 theo đó: Lãnh hãi là vùng biển thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển.
  • Vị trí: Nằm ở phía ngoài nội thủy và tiếp giáp với nội thủy, có chiều rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở
    • o   Biên giới phía trong là biên giới phía ngoài của nội thủy = đường cơ sở
    • o   Biên giới phía ngoài là đường mà đó các điểm gần nhất cách đường cở sở bằng chiều dài lãnh hải và ko quá 12 hải lý
    • Đường cơ sở : theo công ước luật biển 1982 có hai cách xác định đường cơ sở như sau:
      • o   Đường cớ sở thông thường= ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển, được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn được quốc giá ven biển chính thức công nận
      • o   Đường cơ sở thẳng: đường gãy khúc nối các điểm được chọn tại ngấn thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo ven bờ
      • o   Ngấn nước thủy triều thấp nhất: giao điểm giữa bờ biển và mức thấp nhất của mặt nước biển
      • o   Việc áp dụng đường cơ sở thẳng được công ước luật biển 1982 quy định trong một số trường hợp nhất định:
        • §  Ở những nởi bờ biển khúc khuỷn, lồi lõm khoét sâu
        • §  ở nơi có chuỗi đảo chạy dọc bờ biển và nằm ngay sát bờ
        • §  đk thiê nhiên gây ra sự bất ổn cùa bở biền
        • quy chế pháp lý lãnh hải
          • o   Tính chất chủ quyền: chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ, ko tuyệt đối vì ghi nhận nguyên tắc tàu thuyền qua lại vô hại
          • o   Quyền qua lại vô hại của tàu thuyền nước ngoài
            • §  Quyền qua lại lãnh hải một cách liên tục, nhanh chóng theo những tuyến đường hàng hải bình thường ko đc dừng lại, trừ:
              • sự cố thông thường về hàng hải
              • mặc cạn, bất khả kháng
              • vì mục đích cứu người, tàu thuyêt, phương tiện bay đang gặp nguy hiểm, mắc cạn
              • §  Qua lại vô hại (ko gây hại)
                • Việc qua lại ko gây ahr hưởng đến chủ quyền, an ninh và lợi của quốc gia ven biển
                • Nếu tàu thuyền k tuân thủ quy định qua lại ko gây hại trong lãnh hải, quốc gia có quyền thực hiện tất cả những biện pháp cđần thiết nhằm ngăn chặn việc đi qua này-- > đình chỉ tạm thời đảm bảo an ninh quốc gia
                • o   Quyền tài phán (như nội thủy)
                  • §  Nguyên tắc: có quyền tài phán hình sự, dân sự đối với vi phạm xảy ra trong vùng lãnh hải quốc gia đó,
                    • Tàu thương mại nước ngoài: ko được bắt con tàu đó dừng lại hay đổi hướng để thực hiện quyền tài phán, trừ:
                      • o   Neus hậu quả vi phạm mở rộng đến qgvb
                      • o   vụ vi phạm có tính chất phá hoại hào bình, trât tự trong vùng lãnh hãi
                      • o   thuyền trường, đại điện yêu cầu giúp đỡ
                      • o   đảm bảo trán áp tội phạm quốc tế : ma túy
                      • Tàu quân sự và nhà nước phi thương mại (như nội thủy)

 

 

Đề số 14:

1. Trình bày khái niệm, cấu thành và con đường hình thành tập quán quốc tế

* Khái niệm TQQT: TQQT là hình thức phát lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được hình hành trong thực tiễn QHQT và được các chủ thể của LQT thừa nhận và nâng lên thành luật

* Cấu thành: 2 yếu tố

- Yếu tố vật chất:

                   + Sự tồn tại của các quy tắc xử sự chung trên thực tiễn QHQT

                   + Sự vận dụng. sử dụng lặp đi lặp lại các quy tắc đó trong thực tiễn   à thống nhất         

          - Yếu tố tâm lý:

                   + Sự thừa nhận của các chủ thể LQT về giá trị pháp lý của các quy tắc xử sự chung đó à TQQT

          à Yếu tố để phân biệt thông lệ quốc tê (ko có yếu tố thừa nhận)

* Con đường hình thành:

          - Trong thực tiễn quan hệ quốc giữa giữa các quốc gia, chủ thể LQT

          -  TQQT hình thành từ các ĐƯQT đa phương phổ cập, pháp điển hoad

          - Hình thành từ những hành vi pháp lý đơn phương quốc gia

          - Phán quyết của TAQT, TTQT

          - Nghị quyết các TCQT LCP

          - Học thuyết các luật gia

2. Phân tích các bộ phận cấu thành và quy chế pháp lí vùng nội thuỷ

* Nội thủy là vùng biển thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia ven biển

* công ước luật biển 1982 thì:

          - Nội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở (xác định chiều dài lãnh hải) và tiếp giáp với bờ biển.

          - Bộ phận cấu thành nội thủy (tùy thuộc vào cấu trúc biển của mỗi quố gia)

                   + Cửa song

                   + vinh thiên nhiên

                   + vịnh lịch sử, vùng nước lịch sử

                   + Cảng biển

                   + Vũng đậu tàu

  • Quy chế pháp lý của vùng nội thủy
    • o   Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn tuyệt đối
    • o   Quyền qua lại của tàu thuyền nước ngoài
      • §  Theo nguyên tắc: Tàu thuyền nước ngoài qua lại vùng nội thủy đều phải có sự xin phép và đồng ý của quốc gia ven biển
      • §  Trừ:
        • Tàu thương mại nước ngoài: ra vào cagr biển quốc tế tại vùng nôi thủy qg ven biển theo nguyên tắc tự do thông thường, có đi có lại
        • Tàu quân sự, tàu nhà nước phi thương mại phải xin phép và tuân theo chế độ ra vào của LQT, LQG quy định riêng biệt
        • o   Quyền tài phán của QGVB
          • §  Nguyên tắc: QGVB có quyền tài phán dân sự, hình sự đối với mọi vi phạm xảy ra trên vùng nội thủy của mình
          • §  Đối với tàu thương mại nước ngoài: QGVB ko thực hiện quyền tài phán dân sự, hình sự đối với mọi vi phạm pháp luật xảy ra trên tàu à nguyên tắc chung, trừ:
            • Hành vi đó ko do thủy thủ đoàn gây ra
            • Được sự yêu cầu của thuyền trường + CQngoai giao, lạnh sự yêu cầu can thiệp
            • Hậu quả hành vi vp đó mở rộng đến quốc gia ven biển
            • §  Đối với tàu quân sự và tàu nhà nước phi thương mại:
              • Hưởng chế độ miễn trừ ngoại giao, lãnh sự
              • QGVB ko thực hiện quyền tài phán hành vi vp
              • Có quyền yêu cầu rời khỏi vùng nội thủy
              • Có quyền yêu cầu CQ có thẩm quyền của quốc gia tàu treo cờ giải quyết vụ việc
              • Yêu cầu quốc gia tàu treo cờ thức hiện bồi thường nếu hành vi vi phạm đến QGVB

 

Đề số 15:

1. Phân tích nguyên tắc bình đẳng chủ quyền

* Là một trong 2 nguyên tắc truyền thống của LQT (cùng với ngtac pacta sur vanda)

* Ghi nhận trong hiến chương LHQ, tuyên bố 1970 về các nguyên tăc cơ bản của Luật quốc tế:

- chủ quyền thuộc tính chính trị pháp lý k thể tách rời của quốc gia. gồm 2 nọi dung:

          + Quyền lực tối cao trong quan hệ đối nội

          + Quyền lực độc lập trong quan hệ đối ngoại

- Nội dung:

về mặt pháp lý: luật quốc tế ghi nhận các quyền cơ bản của quốc gia về bất khả xâm phạm về lãnh thổ, quyền tham gia tổ chức q.tế hay các nghĩa vụ tuân thủ pháp luật qt, nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền qg khác

à tuyên bố 1970 quy định nội dung:

- Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý

- chủ quyền của các quốc gia là toàn vẹn và đầy đủ

- Toàn vẹn về lãnh thổ, độc lập về chủ quyền là bất khả xâm phạm

- có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, k.tế….

- nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác

- tận tâm thực hiện đầy đủ các ca kết quốc tế, tồn tại hòa bình cùng các chủ thể khác

*Ngoại lệ:

+ Quyền phủ quyết veto của 5 ủy viên thường trực HĐBA LHQ       (anh, nga, pháp, mỹ, trung quốc)

+ Quyền năng hạn chế của chủ thể:

          - bị hạn chế chủ quyền: chịu sự trừng phạt của PLQt do các hành vi vi phạm plqt

          - tự hạn chế chủ quyền: tham gia các phe trung lập, tuyên bố khu vực phi quân sự hóa

VD: IMF,WB

2. Khái niệm,đặc điểm, quốc tịch. (5 đặc điểm)

* Khái niệm: quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều được xác lập giữa một nhân cụ thể với một quốc gia nhất định, nội dung thể hiện là tổng thể các quyền và nghĩa vụ mà cá nhân đó phải thực hiện đối với quốc gia mà họ mang quốc tịch  (mà họ là công dân)

* Đặc điểm:

          - QT có tính ổn định và bền vững

          - QT mang tính cá nhân sâu sắc

          - QT mang tính chất 2 chiều

          - QT được điều chỉnh bởi LQT và LQT

          - QT là căn cứ để xác định vấn đề lien quan đến 1 cá nhân con người cụ thể

* Vai trò: ???

 

Đề số 16:

1.Điều ước quốc tế có làm hạn chế áp dụng tập quán quốc tế cùng nội dung hay không? Tại sao?  

à Khẳng định ĐƯQT ko làm hạn chế áp dụng TQQT có cùng nội dung

+ ĐƯQT là các thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và các chủ thể LQT, được LQT điều chỉnh, ko phụ thuộc việc các TT đó được ghi nhận trong 1 vkplqt duy nhất, 2 hay nhiều vkplqt có lien quan cũng như k phụ thuộc tên gọi cụ thể của vk đó

+ TQQT: là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sử chung được hình thành trong thực tiễn của quan hệ quốc tê, được các chủ thể LQT thừa nhận và nâng lên thành luật:

à Với tư cách là 2 nguồn cơ bản của LQT, TQQT và ĐƯQT có vị trị độc lập trong hệ thống nguồn của LQT:

          + Các ĐƯQT ko có giá trị hủy bỏ các TQQT có cùng nội dung

          + Việc tồn tài các ĐƯQT và TQQT trong quá trình xảy ra tranh chấp, các bên có thể thỏa thuận sử dụng TQQT hoặc ĐƯQT nhưng thường lựa chọn đƯQT??? Vì:

 

2.Trình bày nội dung nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. Ngoại lệ của nguyên tắc này?

giống ở trên chỉ trình bày nội dung chính + ngoại lệ:

+ Nội dung:

-         Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác một cách bất hợp pháp, trái PLQT

-         Cấm các hành trấn áp bằng vũ lực

-         Cấm cho phép các quốc gia khác sử dụng lãnh thổ của mình để tấn công, chiến tranh xâm lược quốc gia thứ 3

-         Cấm tham gia, xíu dục tham gia vào cuộc nội chiến ở quốc gia cũng như các hành v khủng bổ

-         Cấm tổ chức, xúi dục tổ chức các băng nhóm vũ trang, llvt phi chính quy, lính đánh thuê xâm nhập bhp lên lãnh thổ quốc gia khác

+ Ngoại lệ: 3

-         Tự vệ chính đnags

-         HĐBA

-         Các dân tộc đấu trnah giành quyền tự quyết

 

Đề số17:

1. Phân tích khái niệm, đặc điểm nguyên tắc cb của LQT. Phân biệt với nguyên tắc pháp luật chung

* Khái niệm: các nguyên tắc cơ bản của LQT là những tư tưởng chính trị pháp lý mang tính chủ đạo, bao trùm, có giá trị bắt buộc chung đối với các chủ thể LQT trong mọi QHQT thuộc mọi lĩnh vực của ĐSQT

* Đặc điểm: (4)

(1) Có giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủ thể của LQT trong mọi lĩnh vực ĐSQT

(2) chuẩn mực của toàn bộ hệ thống PLQT

(3) ko tồn tại độc lập mà có quan hệ mật thiết với nhau, biện chứng cho nhau

(4) được ghi nhận trong nhiều văn kiện quốc tế: mà chủ yếu đầu tiên và quan trọng nhất là : HCLHQ 1945 và tuyên bố 1970 về các nguyên tắc cb LQT

* Phân biệt với nguyên tắc pháp luật chung:

+ giống nhau:

-         Đều được hình thành trên cơ chế thỏa thuận giữa các chủ thể

-         Đều có giá trị pháp lý quốc tế

 

NTCB

NTC

Văn kiện pháp lý ghi nhận

HCLHQ 1945

Tuyên bố 1970 nguyên tắc cblqt

Ko quy định cụ thể trong bất kỳ một văn kiện nào

Giá trị pháp lý

Giá trị tối cao đối với mọi chủ thể LQT, trong mọi QHQt khác nhau

Giá trị pl ko cao, chủ yếu hình thành trong quan hệ tố tụng, quan trọng về kỹ thuật hơn là nội dung

phạm vi điều chỉnh

chỉ trong QHQT

Trong QHQt và cả QH quốc gia

Só lượng

7

nhiều hơn

Ví dụ

 

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại...

 

2. Khái niệm, đặc điểm, qui chế plý vùng ĐQKT

* Khái niệm: Vùng ĐQKT là vùng biển quốc gia có quyền chủ quyền và quyền tài phán

* Đặc điểm:

- Vị trí: Nằm ở phía ngoài lãnh hải, tiếp giáp với lãnh hải

- Chiều rộng ko qua 200 hải lý tính từ đường cơ sở (xác định chiều dài lãnh hải)

- Biên giới phía trong Là Biên giới ngoài của lãnh hải (biên giới quốc gia trên biển), biên giới ngoài của DDQKT và đường mà tại đó các điểm gần nhất cách đường cơ sở ko qua 200 hải lý.

- Vùng ĐQKT có biên giới trong trùng giới biên giới của vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa

- Vùng ĐQKT có chiều rộng ko quá 200 hải lý bao trùm lên vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng ko quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở.

- Vùng ĐQKT bao goomg vùng nước trên đáy biển, vùng đáy biển và long đất dưới đáy biển, trong khi chiều rộng của vùng ĐQKT là 200 hải lý còn chiều rộng của thềm lục địa có thể lên tới 350 hải lý.

- Vùng đqkt ko tồn tại thực tế và đương nhiên như thềm lục địa mà các quốc gia phải dung yêu sách để tuyên bố vùng đqkt của mình

* Quy chế pháp lý của vùng ĐQKT:

- ĐQKT ko phải là ãnh thổ quốc gia, ko phải lãnh thổ quốc tế mà là vùng biển dung hòa quyền chủ quyền, quyền tài phán của QGVb với quyền tự do biển cả của các quốc gia khác:

+ Quyền chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển (công ước 1982):

-         quyền chủ quyền: thăm dò, khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật biển, k sinh vật, cũng như thực hiện các hoạt động thăm dò khai thác cùng ĐQKT vì mục đích kinh tế, tạo ra nguồn năng lượng hải lưu, gió…

-         Quyền tài phán:

  • o   Lắp đặt đảo nhân tạo, công trình thiết bị
  • o   Tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học biển
  • o   Bảo vệ Mt biển

+ Quyền tự do biển cả của các quốc gia khác (3 quyền cơ bản)

-         Quyền tự do hàng hải

-         Quyền tự do hàng ko

-         Quyền lắp đặt cáp, hệ thống ống dẫn ngầm

Đề số18:

1. Nguyên tắc tận tâm thực hiên cam kết quốc tế.

* Là một trong 2 nguyên tắc truyền thống của LQt (cùng với ngyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia)

* Hiến chương LHQ 1945m tuyên bố 1970 có nội dung:

- mọi chủ thể phải thực hiện tận tâm, đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý quốc tễ xuất phát từ: Quy phạm juscogen; Hiến chương LHQ, ĐƯQT, TQQT phán quyết của TA, nghị quyết của TCQTLCP, hành vi pl đơn phương của quốc gia

- Các chủ thể có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, trọn vẹn ko do dự các nghĩa vụ quốc tế, ko phụ thuộc vào các sự kiện trong nước, ngoài nước

- các chủ thể ko được phép lấy lý do từ Luật quốc do từ chối thực hiện nghĩa vụ quoóc tế;

- Các chủ thể thực hiện CKQT thiện chí: ko lừa dối, công khai, minh bạch, rõ ràng

* Ngoại lệ: (4)

(1) Các quốc gia ko phải thực hiện ĐƯQT khi ĐƯQT đó có nội dung trái với HCLHQ, nguyên tắc cb lqt

(2) Khi có 1 bên vi phạm về thủ tục, thẩm quyền ký kết ĐƯQT

(3) khi có 1 thành viên ko thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo ĐƯQT, 1 hoặc các thành viên còn lại có quyền từ chối ko thực hiện nghĩa vụ đã cam kết theo ĐƯQT

(4) QG có sự thay đổi cơ bản về hoàn cảnh (sự kế thừa quốc gia)

2. Một điều ước quốc tế hết hiệu lực khi nào? Ví dụ.

* Yếu tố chủ quan: ya chỉ chủ thể:

+ Khi các bên trong đƯQ         T thỏa thuận chấm dứt

+ Khi hiệu lực thi hành ĐƯQT đã hết+ ko gia hạn

+ Một thành viên tuyên bố đơn phương chấm dứt ĐƯQT  nếu ĐƯQT có quy định cho phép chấm dứt (song phướng à chấm dứt; đa phương à chấm dứt tư cách thành viên)

+ Khi một thành viên vi phạm ĐƯQT à các thành viên còn lại có quyền tuyên bố chấm dứt ĐƯQT

+ Khi có ĐƯQT mới ra đời thay thế ĐƯQT cũ ….

+Bảo lưu….

* yếu tố khách quan: nằm ngoài dự tính của các bên taij thời điểm ký đƯQT

+ Đối tượng của ĐƯQT bị mất

+ Xất hiện quy phạm juscogen mới có nội dung mâu thuẫn với ĐƯQT đã ký kết

+ Có sự thay đổi cở bản của hoàn cảnh (DD62 công ước viên 1969)

          sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh là sự thay đổi so với hoàn cảnh tại thời điểm hai bên ký kết ĐƯQT cà có thể trở thành lý do để giải thoát các bên khỏi các nghĩa vụ của mình khi:

-         các bên k dự liệu được trước về sự thay đổi của hoàn cảnh tại thời điểm ký ĐƯQT

-         Sự tồn tại của hoàn cảnh là cơ sở chủ yếu của sự đồng ý của các bên chịu sự rành buộc của ĐƯQT

-         Sự thay đổi này làm biến đổi một cách cơ bản phạm vi những nghĩa vụ mà các bên vẫn còn thi hành theo điều ước

à Khi có sự thay dổi cơ bản về hoàn cảnh các bên có thể viện dẫn để; chấm dứt HL thi hành ĐƯ, tạm đình chỉ thi hành hoặc rút khỏi quan hệ một điều ước.

Ngoại trừ (2)

-         Đư liên quan đén việc thiết lập biên giới quốc gia

-         sự thay đổi đó là kết quả của chính vi phạm nghiêm trọng của bên nêu lên nó

Đề số19:

1. Nội dung nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác. Ngoại lệ?

+ công việc nội bộ: tất cả những hoạt động liên quan đến chủ quyền quốc gia, trên cơ sở chủ qyền, trừ những nghĩa vụ thực hiện theo CKQT

Nội dung:

- Cấm can thiệp bằng vũ trang, và các hình thức can thiệp, đe dọa can thiệp khác nhằm chống lai chủ quyền ,nền tảng chtr, kt v h của quốc gia hkhacs

- Cám sử dụng bp kinh tê, ch,t, ng nhằm buộc qg khác phải phụ thuộc vào mình

- cẩm tổ chức khuyến khích phần tử phá hoạt hoặc khủng bố lật đổ chính quyền quốc gia

- cấm can thiệp và cuộc chiến trah nội bộ qg khác

Tôn trọng tư do lựa chọn chế độ chtri…

* Ngoại lệ:

- LHQ có thể áp dụng các bp cưỡng chế khi có nguy cơ đe dọa đến hòa bình ANTG, HĐBA sẽ thực hiện những biện pháp cần thiết:

+ ở quốc gia đó có xung đột vũ trang lên đến đỉnh điểm

+ có sự vi phạm nhân quyền nghiêm trọng

 

2. Phân tích căn cứ hưởng quốc tịch do sinh ra? 

+ Quốc tịch: mối quan hệ pháp lý 2 chiều được xác lập giữa một cá nhân cụ thể và một quốc gia nhất định, theo đó nội dung là tổng thê các quyền và nghĩa vụ mà cá nhân đó phải thực hiện đối với quốc gia mà họ là công dân.

+ Căn cứ hưởng quốc tịch:

-         Hưởng quốc tịch do sinh ra

-         Hưởng quốc tịch do gia nhập quốc tịch

-         hưởng quốc tịch do trở lại quốc tịch

-         Hưởng quốc tịch do lựa chọn quốc tịch

-         Hưởng quốc tịch do thưởng quốc tịch, hưởng QT theo điều ước…

* Hưởng quốc tịch do sinh ra;

à Căn thức xác định quốc tịch cơ bản phổ biến nhất

à Dựa trên sự kiện sinh đẻ

à Có 2 nguyên tắc:

          + Nguyên tắc quyền huyết thống

          + Nguyên tắc quyền nơi sinh

à Ưu điểm, hạn chế:

          + Nguyên tắc hỗn hợp (ưu tiên xác định theo quyền huyết thống, đến quyền nơi sinh)

 

Đề số20:

1. Phân tích đặc trưng của hệ thống các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.  

* Nguyên tắc cơ bản của LQT là những tư tưởng chính trị pháp lý mang tính chất chủ đạo, bao trùm, có giá trị ràng buộc đối với mọi chủ thể của LQT. Có chức năng là ổn định các QHQT và ấn định quy tắc xử sự chung cho các chủ thể trong QHQT

*Đặc trưng cơ bản:

+ Có tính ràng buộc chung đối với mọi chủ trong mọi quan hệ

+ Chuẩn mực xác định tính hợp pháp của toàn bộ hệ thống

+ ko tồn tại độc lập

+ ghi nhận văn kiện pháp lý…

* Vai trò:

+ Cơ sở xây dựng QPPL

+ Cơ sở duy trì trật tự PLQT

+ Cơ sở giải quyết tranh chấp +đấu tranh phòng ngừa tội phạm

+ Vũ khí pháp lý để bảo vệ…

2. Xác định biên giới quốc gia trên bộ

* Nguyên tắc: thỏa thuận, trung tuyến cách đều, phân định công bằng, áp dụng các dàn xếp tạm thời

* B1: Hoạch định biên giới quốc gia

Đề số21: 

1. Phân tích qui chế pháp lý vùng biển quốc tế

* Khái niệm: Biển cả ko nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của quốc gia ven biển cũng như k nằm trong vùng nước quần đảo của quốc gia ven biển.

Biển cả chỉ bao gồm vùng nước bên trên vùng đáy biển. Phần đáy biển và long đất dưới đáy biển là bộ phận của thềm lục địa (tính đến bìa ngoài rìa lục địa) hoặc thuôc vùng- di sản chung nhân loại (ngoài ìa lục địa)

* quy chế pháp lý biển cả:

à Quyền tự do biển cả

- tư do hàng ko

tự do hàng hải

tự do lắp đạt cáp, ống dẫn ngầm

xậy dựng đảo nhân tạo, công trình, thiết bị

nghiên cứu khoanhocj biển

bảo vệ mt biển

à Mỗi quốc gia phải tôn trọng quyền tự do biển cả của nhau.

Ngoài ra vùng biển cả:

- có quy chế pháp ý về các loại tàu thuyền hoạt động ở biển cả

- ngăn cấm các hoạt động chuyên chở nô lệ, buôn bán ma túy bất hơp pháp, cướp biển…

- sự hợp tác trong bảo tồn khai thác tài nguyên sinh vật biển

- quyền khám xét và truy đuổi tàu thuyền nước ngoài trên biển cả

2. Các vấn đề pháp lý về gia nhập quốc tịch

* Gia nhập quốc tịch là 1 trong các căn cứ hưởng quốc tịch

* Căn cứ hưởng quốc tịch:

          - Do sinh ra

          - Do gia nhập quốc tịch

          - Do trở lại quốc tịch

          - do lựa chọn quốc tịch

          - Do thưởng quốc tịch

          - hưởng QT theo ĐƯQT

Trong đó việc gia nhập quốc tịch cũng là một trong những hình thức hưởng quốc tịch phổ biến:

+ gia nhập quốc tịch: việc mà một công dân người nước ngoài hoặc người ko quốc tịch sinh sống, cu trú trên lãnh thổ nước sở tại bày tỏ ý muốn được gia  nhập quốc tịch của quốc gia sở tại và trở thành công dân của quố gia đó

+ 3 trường hợp gia nhập quốc tịch:

-         xin gia nhập quốc tịch

-         Gia nhập quốc tịch do kết hôn với ng nước ngoài

-         Gia nhập quốc tịch do sự kiện nhận làm con nuôi

à trong đó 2 trường hợp sau là trường hợp ưu tiên nhập quốc tịch

* xin nhập quốc tịch: Quan hệ đó tồn tại 2 ý chí:

- ý chỉ của cá nhân người muốn được gia nhập quốc tịch: bày tỏ ý muốn thông qua viết đơn xin gia nhập

- ý chí của quốc gia cá nhân đó xin gia nhập: quy định các đk, tiểu chuẩn ng đó phạt đạt được hoặc trong việc chấp nhận hoặc k chấp nhận việc xin nhập quốc tịch của cá nhân đó.

- Ngoài ra tồn tại ý chí của quốc gia mà họ là công dân, trong trường hợp quốc gia đó theo nguyên tắc 1 quốc tịch, thì họ phải xin thôi quốc tịch của quoocsgia họ là công dân trc khi họ xin gia nhập quốc tịch qg khác. Ý chỉ của quốc gia họ là CD: chấp nhận hoặc k chấp nhận việc xin thôi quốc tịch

          + Điều kiện tiêu chuẩn xin nhập quốc tịch:

-         Độ tuổi: người trưởng thành (18 tuổi hoặc 20 tuổi nhật bản)

-         NLHVDS; đầy đủ:

-         Ngôn ngữ: biết ngôn ngữ quốc gia xin gia nhập qt đủ để giao tiếp CĐ

-         Thời gian sinh sống, cư trú: liên tục tại quốc gia sowar tại (ít nhất là 5 năm)

-         ĐK vật chất: công việc ổn định, tài sản đủ để sống trên qg đó

-         Quan điểm chính trị: ko có qđct chống lại quốc gia xin gia nhập

* Trường hợp được miễn một đk:

- người xin gia nhập là cha mẹ, vợ chồng con của người có qt quốc gia sở tại đó

- việc nhập qt mang lại lợi ích cho quố gia đó

* thẩm quyề xin nhập: quy định cụ thể PLQG (Vnam: chủ tịch nước)

*Nhập quốc tịch do sự kiện kết hôn với ng nước ngoài

- Sự kiện kết hôn -> Đk ưu tiên việc gia nhập qt

- pháp luật các qg đều có quy định là phụ lấy chồng nước ngaofi được nhà nước nước ngoài tạo đk nhập qt chồng

*Sự kiện nhận con nuôi

à Sụ kiện pháp lý à ưu tiên

- tạo đk đứa trẻ được mang quốc tịch của cha mẹ chúng

 

đề 22:
1. Thẩm quyền kí kết ĐƯQT

  • ĐƯQT?
  • Thẩm quyền ký kết:
    • o   Pháp luật quốc tế quy định mọi quốc là chủ thể LQT có quyền ký kết ĐƯQT
    • o   Các tổ chức QTLCP cũng có quyền
    • o   Chủ thể đặc biệt (Vati can ký kết 4 hiệp giơ ne ve bảo hộ nạn nhân chiến tranh)

à Việc tham các hoạt động ký kết DDWQT đòi hỏi phải thông qua người đại điện của các chủ thể đó.

+ Đại diện đương nhiên quốc gia:

-         Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu chính phủ, Bộ trưởng Bộ ngoại giao trong mọi hành vi liên quan đến kkys kết ĐƯQT

-         Người đại diện phái đoàn ngoại giao trong hoạt động thông qua văn bản ĐƯQT với bên chủ thể khác

-         Người đại diện cho quốc gia trong các HNQT, TCQT trong việc thông qua văn bản ĐƯQT

+ Một người được xem là đại diện của quốc gia tham gia ký kết đƯQT khi xuấ trình được thư ủy quyền phù hợp

* Việt Nam:

- Chủ tịch sẽ tham gia đàm phán, ký kết ĐƯQT nhân danh Nhà nước

- TTCP sẽ tham gia đàm phán, ký kết ĐƯQT nhân danh chính phủ, nhà nước (trừ 1)

à Đại diện được ủy quyền tham gia ký kết: có thể là các bộ ngành có liên quan
2. khái niệm, đặc điểm, phân loại cơ quan tài phán quốc tế
* CQTPQT là cơ quan do các quốc gia, chủ thể LQT thỏa thuận thành lập nên, thực hiện việc giải quyết tranh chấp quốc tế phát sinh giữa các quốc gia, các chủ thể đó bằng các trình tự, thủ tục tư pháp được quy định trong LQT nhằm củng cố và duy trì ổn định trật tự pháp lý quốc tế

VD: TACLQT, TALBQT….

  • Đặc điểm
    • o   Được hình thành trên cơ chế thỏa thuận, thừa nhận
    • o   Có chức năng chính là giải quyết các tranh chấp pháp lý (ngoài ra có chức năng đưa ra kết luận tư vấn)
    • o   Ko có thẩm quyền đương nhiên mà dựa vào ý chỉ của các bên  lựa chọn
    • o   Luật áp dụng: Luật quốc té + Luật quốc gia (Trọng tài)
    • o   Phán quyết của CQTP là phán quyế chung thẩm có giá bắt buộc thực hiện với các bên tranh chấp.
    • Phân loại:
      • o   Thẩm quyền giải quyết:
        • §  Chung
        • §  Chuyên môn
        • o   tính chất hoạt động
          • §  thường trực
          • §  vụ việc (ad hoc)
          • o   Thành phần
            • §  CQTP cá nhân
            • §  CQTP tập thể

à ý nghĩa trong thiết chế trọng tài quốc tế (trọng tài cá nhân hoặc hội đồng trọng tài)

Đề số 23:

1.Phân tích tác động của luật quốc tế đến luật quốc gia, cho ví dụ

 

2.phân tích các đặc điểm của điều ước quốc tế?

* Khái niệm ĐƯQT: là thỏa thuận quốc tế, được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia, chủ thể khác của LQT, được luật qt điều chỉnh, k phụ thuộc vào việc các thỏa thuận đó được ghi nhận trọng 1 hay nhiều vkplqt duy nhất, 2 hay nhiều vkplqt có mqh, cũng như k phụ thuộc tên gọi cụ thể của Vk đó.

* Đặc điểm:

- Bản chất: Thoả thuận qt

- chủ thể: chủ thể của LQT

- Nội dung: các quyền và nghĩa vụ

- Hình thức: Văn bản

          - Tên gọi; công ước, hiệp định, nghị định thư…

          - Cơ cấu: 3 phần: mở đầu, nội dung chính, điều khoản cuối cùng

          - ngôn ngữ

                   + song phương

                   + đa phương (anh, nga, pháp, tây ban nha, trungg quốc , ả rập)

- Luật áp dụng việc tham gia ký kết, thực hiện ĐƯQT:

          + LQT: công ước viên 1969 về ĐƯQT

          + Luật quốc gia

  • Phân loại:
    • o   Chủ thể ký kết:
      • §  QG với nhau
      • §  TCQT với nhau
      • §  QG- TCQT
      • o   Phạm vi áp dụng
        • §  Song phương
        • §  Đa phương khu vực
        • §  Đa phương toàn cầu
        • o   Đối tượng điều chỉnh
          • §  Chính trị
          • §  Kinh tế
          • §  Lãnh thổ
          • §  quyền con người
          • §  ….

 

Đề số24:

1.Khái niêm đặc điểm điều ước quốc tế

* Khái niệm ĐƯQT: là thỏa thuận quốc tế, được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia, chủ thể khác của LQT, được luật qt điều chỉnh, k phụ thuộc vào việc các thỏa thuận đó được ghi nhận trọng 1 hay nhiều vkplqt duy nhất, 2 hay nhiều vkplqt có mqh, cũng như k phụ thuộc tên gọi cụ thể của Vk đó.

* Đặc điểm:

- Bản chất: Thoả thuận qt

- chủ thể: chủ thể của LQT

- Nội dung: các quyền và nghĩa vụ

- Hình thức: Văn bản

          - Tên gọi; công ước, hiệp định, nghị định thư…

          - Cơ cấu: 3 phần: mở đầu, nội dung chính, điều khoản cuối cùng

          - ngôn ngữ

                   + song phương

                   + đa phương (anh, nga, pháp, tây ban nha, trungg quốc , ả rập)

- Luật áp dụng việc tham gia ký kết, thực hiện ĐƯQT:

          + LQT: công ước viên 1969 về ĐƯQT

          + Luật quốc gia

  • Phân loại:
    • o   Chủ thể ký kết:
      • §  QG với nhau
      • §  TCQT với nhau
      • §  QG- TCQT
      • o   Phạm vi áp dụng
        • §  Song phương
        • §  Đa phương khu vực
        • §  Đa phương toàn cầu
        • o   Đối tượng điều chỉnh
          • §  Chính trị
          • §  Kinh tế
          • §  Lãnh thổ
          • §  quyền con người
          • §  ….

 

 

  1. 2.     Phân tích cách xác định và qui chế pháp lý vùng nước quần đảo:
  • Định nghĩa: Vùng nước quần đỏa được hình thành theo hcj thuyết về các quốc gia quần đảo, được ghi nhận trong công ước luật biển 1982. Chỉ có quốc gia quần đảo mới có quyền tuyên bố vùng nước quẩn đảo. Các quốc gia ven biển dù có đảo cũng ko có vùng nước quần đảo.
  • Quốc gia quần đảo: quốc gia có cấu tạo hoàn toàn bởi các quần đảo hoặc các hòn đảo khác
  • Quần đảo: tổng thế các đảo, bộ phận của đảo vùng nước tiếp liền, thành phần tự nhiên khác trong thể thực chất thống nhất về chính trị, kinh tế và cả lịch sử
  • Đảo: vùng đất được bao quanh bởi nước, khi thủy triều lên, vùng biển này vẫn nổi trên mặt nước
  • Chủ quyền của quốc gia quần đảo mở rộng đến vùng nước nằm trong đường cơ sở quần đảo à vùng nước quần đảo
  • Đường cơ sở quần đảo:
    • o   Hệ thống những đoạn thẳng nối liền những điểm ngoài cùng của các đảo xa nhất và bãi cạn lúc nổi lúc chìm của quần đảo
    • o   Các đường cơ sở quần đảo phải bao quanh các đảo chủ yếu của quần đảo, với tỉ lệ nước/ đất là 1/1 và 9/1
    • o   Các đường cở quần đào có chiều dài ko quá 100 hải lý, tuy nhiên có thể tối đa 3% số lượng các đường thẳng bao quanh một quần đảo có chiều dài lớn hơn nhưng ko quá 125 hải lý
    • o   Các đường cơ sở quần đảo ko cách quá xa đường bao quanh quần đảo

à đường cơ sở của quần đảo có ý nghĩa trong việc xác định ranh giới các vùng biển.

  • Quy chế pháp lý với vùng nước quần đảo

-         Quyền và nghĩa vụ của quốc gia quần đảo

  • o   Tôn trọng các ĐƯQT ký kết vùa thừa nhận quyền đánh bắt hải sản truyền thống, và hoạt động chính đáng của quốc gi kế cận
  • o   Tôn trọng hệ thống dây cáp ngầm lắp đặt và đi qua vừng nước quần đảo
  • o   Ban hành luật quy định liên quan đến việc đi qua vừng nước quần đảo
  • o   Ko cản trở việc thực hiện quyền qua lại của xá quốc gia khác
  • o   Ko được đình chỉ quyền đi qua vùng nước quần đảo

-         Quyền nghĩa vụ các quốc gia khác

  • o   Quyền đi qua vùng nước quần đảo
    • §  Ko bị cản trở
    • §  Theo phương thức hàng hải, hàng ko ình thường
  • o   Quyền đi qua vô hại trong vùng nước quần đảo (như lãnh hải)

 

Đề số 25:

1. Mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ của luật qt,cho ví dụ

* Nguồn cơ bản: ĐƯQT, TQQT, nguyên tắc pl chung

* Nguồn bở trợ:

          - phán quyết TAQt, TTQT

          - học thuyết của luật gia nổi tiếng

          - nghị quyết của các tổ chức liên chính phủ

          - hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

à mối quan hệ:

(1) nguồn bổ trợ là cơ sở xây dựng nên các QPPL quốc tế (ĐƯQT)

(2) Nguồn bổ trợ là công cụ giải thích, làm sáng tỏ nguồn cơ bản

(3) Nguồn cơ bản là cơ sở hình thành nguồn bỏ trợ (tạo ra các phán quyết của Tòa án)

(4) Nguồn cơ bản (ĐƯQT, TQQT) là đối tượng nghiên cứu của các học giả, luật gia

2. Những vấn đề trong xác định biên giới quốc gia trên biển.

- Việc xác định đường BGQg trên biển căn cứ vào việc xác định đường cơ sở của quốc gia ven biển

- BGQG là đường song song với đường cơ sở, cách đường cơ sở ko quá 12 hải lý

- BGQG là ranh giới ngoài cùng của lãnh hãi và là đường phân định lãnh hại với các vùng biển mà quốc gia có quyền chủ quyền và quyền tài phán liền kề

* Hai quốc gia kề nhau, đối diện nhau tuân thủ theo nguyên tắc trung quyến cách đều à  bảo đảm sự công bằng

Đề số 26:

1. Hoàn cảnh khách quan làm thay đổi hiệu lực của điều ước quốc tế áp dụng trên lãnh thổ quốc gia thành viên (Rebus sic stantibus) – Điều 62 Công ước Vienna

à Hiệu lực của ĐƯQt có thể bị thay đổi nếu có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh

- sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh được hiểu là sự thay đổi hoàn cảnh so với hoàn cảnh tại thời điểm ký kết ĐƯQT và có thể trở thành lý do để các chủ thể giải thoát nghĩa vụ của mình.Điều kiện:

          + Các bên ko dự liệu được trước có sự thay đổi hoàn cảnh tại thời điểm ký ĐƯQT

          + sự tồn tại của hoàn cảnh là cơ sở của sự đồng ý của các bên chủ thể chịu ràng buộc với ĐƯQT

          + sự thay đổi này làm biến đổi cơ bản phạm vi nghĩa vụ mà các bên vẫn còn đang thực hiện.

Hệ quả pháp lý:

Khi có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh, các chủ thể có thể viện dẫn để:

- Chấm dứt hiệu thực ĐƯQT (// phương)

- Tạm đình chỉ điều ước

- chấm dứt tư cách thànhvieenn ĐƯ (đa phương)

trừ trường sau:

1) ĐƯ quốc tế quy định về việc thiết lập biên giới quốc gia

2) sự thay đổi của hoàn cảnh là do chính vi phạm nghiêm trọng của bên nêu lên nó

 

2. Khái niệm và quy chế pháp lý vùng thềm lục địa

* Khái niệm:

- Thềm lục địa địa chất là vùng đáy biển và vùng đất dưới đáy biển trên cơ sở phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, bao gồm:

+ thềm lục địa: phần nền lục địa ngập dưới nước với độ dốc thoai thoải

+ Dốc lục địa: phần nền lục địa ở phía ngoài tiếp giáp cùng them lục địa khi có sự thay đổi độc dốc đột ngột

+ Bờ lục địa: và phần nền lục địa ở phía ngoài tiếp phần chân dốc lục địa, có độ thoai thoải trở lại dần.

- Thềm lục địa pháp lý: TLĐ của quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và vùng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền đến bờ ngoài cả rìa lục địa, hoặc đến cách đường cơ sở 200 hải lý nếu bờ ngoài rìa lục địa gần hơn.

à thềm lục địa tồn tại thực tế và đương nhiên

  • Cách xác định ranh giới vùng thềm lục địa:
  • Ranh giới trong của TLĐ= biên giới quốc gia trên biển
  • Ranh giới ngoài: Bờ ngoài rìa lục địa, các cách xác định:
    • o   Nếu bờ ngoài rìa địa khoảng cách gần hơn 200 hải lý tnhs từ đường cơ sở à chiều rộng TLĐ mở rộng đến 200 hải lý tính từ đcs
    • o   Nếu bờ ngoài rìa lục địa mử rộng quá 200 hải lý từ đcs thì có 2 cách xác định TLĐ như sau
      • §  Theo chân dốc lục địa theo đó  nối những điểm cố định ở cách chân dộc lục địa 60 hải lý
      • §  Theo bề dày lớp trầm tích: xác đinnjh bề dày lớp trầm tích sao cho từ điểm được chọn có khoảng cách = 1 % tới chân dốc lục địa
      • §  2 cách này chiều rộng ko được mở rộng quá 350 hải lý từ đường cơ sở howcj k quá 100 hải lý từ đường đẳng sau 2500 m (đườn nối các điểmở đáy biển có độ sau 2500m)
      • Quy chế pháp lý:
        • o   quyền chủ quyền đáy biển (khai thacs, quản ý tài nguyên sinh vật đáy biển…) các quốc gia khác k đươc khai thác
        • o   quyền tài phán (như đqkt) (tất cả các quốc gia đều có quyền lắp đặt hệ thống ống dẫn haowcj cáp cần được thỏa thuận với quốc gia ven biển)
        • o    

 Đề số 27:

1. So sánh quy chế pháp lý của nội thủy so với quy chế pháp lý của lãnh hải

* giống nhau:

          + Nội thủy và lãnh hải đều thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia

 

Nội thủy

Lãnh hải

Vị trí

Vùng nước nằm trong đường cơ sở, tiếp giáp với bờ biển

Vùng nước nằm ngoài nội thủy, tiếp liền nội thủy, có chiều rộng ko quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

Lãnh hải nằm giữa nội thủy và vừng biển quốc gia có quyền chủ quyền và quyền tài phán

Biên giới trong của lãnh hải là đường cơ sở, biên giới ngoài là biên giới quốc gia trên biển

Tính chất chủ quyền

chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối

chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ nhưng ko tuyệt đối vì ghi nhận nguyên tắc tự do qua lại vô hại cùa thuyền nước ngoài

 

 

 

 

2. Phân tích các phương pháp giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba

à 3 cách:

          + Môi giới, trung gian, hòa giải

          + Ủy ban điều tra

          + Ủy ban hòa giải

  • Môi giới, trung gian, hòa giải: là biện pháp giải quyết tranh đều có sử dụng đến bên thú 3 trong quá trình giải quyết tranh chấp với nhiệm vụ giúp đỡ giải quyết nhanh chóng Tc
  • Bên thứ 3 có thể tự đứng ra hoặc theo lời đề nghị của các bên. sự tham gia của bên thứ 3 phải có sự đồng ý của all các bên tr/c
  • Sự khác nhau về vai trò, mức độ yham gia của bên thứ 3 trong quá trình giải quyết TC:
    • o   Môi giới: bên thứ 3 chỉ cố gắng dàn xếp, thuyết phục các bên tranh chấp ngồi vào bàn đàm phán hoặc áp dụng các bp hòa bình giải quyết tc. Khi đã ngồi vào bàn đàm phán hoặc đã lựa chọn bp hòa bình thì vai trò bên thứ 3 chấm dứt
    • o   Trung gian: vai trò bên thứ 3 tích cực chủ động hơn. Ko chỉ dừng lại ở việc dàn xếp mà còn tham gia vào quá trình đàm phán với 2 bên nhằm dung hòa quan điểm 2 bên cho 2 bên xích lại gần nhau hơn.
    • o   Hòa giải: bên thứ cũng được tham dự phiên đàm phán cùng 2 bên, nhưng tham gia với phạm vi rộng hơn. Có thể giữ chủ tạo của phiên đàm phán cũng như đề xuất những áng kiến cụ thể nhằm giải quyết từng phần hoặc toàn bộ tranh chấp.
    • Ủy ban điều tra: khi tranh chaos có sự bất đồng quan điểm giữa các bên về các yếu tố, sự kiện thực tế dãn đến tranh chấp. ủy ban điều tra với vai trò được thahf lập nên giúp các bên hiểu 1 cách rõ ràng, khacshq uan các yếu tố sự kiện dẫn đến tranh chấp trên cơ sở đó các bên có thể tự thương lượng để dàn xếp tranh chấp,
    • Ủy ban hòa giải: ngoài như ủy ban điều tra, còn được tham gia đề xuất giải pháp cho các bên tranh chấp

Đề số 28:

1.Phân tích nguyên tắc Pacta Sun Servanda và ngoại lệ.

* Nguyên tắc Pacta sun servanda là nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế

* Được ghi nhận trong HCLHQ 1945 và tuyên bố 1970 về nguyên tắc cb lqt

à nội dung:

- Chủ thể của LQT thực hiện tận tâm, đầy các nghĩa vụ pháp lý quốc tế phát sinh từ :

          + QP juscogen (các nguyên tắc cb lqt)

          + HC LHQ 

          + ĐƯQT

          + TQQT

          + Phán quyết TA, TTTT

          + nghị quyết của TCQTLCP

          + Hành vi plddf của Quốc gia

- Chủ thể phải thực hiện một cách đầy đủ, ko do dự các CKQT, ko phụ thuộc vào các sự kiện trong nước và nước ngoài

- chủ thể ko được viện dẫn lý do luật quốc gia để từ chối thực hiện các nghĩa vụ quốc tế

- Chủ thể nghĩa vụ thiện chí thực hiện CKQT: ko lừa dối, công khai, rõ rang, minh bạc.

* Ngoại lệ: (4)

- Các QG ko phải thực hiện ĐƯQT có nôi dung trái với HCLHQ và ngtac cơ bản LQT

- Nếu 1 bên chủ thể của ĐƯQT có sự vi phạm PLQT về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ký kết ĐƯQT

- Nếu 1 thành viên ĐƯQT ko thực hiện nghĩa vụ cam kết ĐƯQT, các thành viên khác còn lại của ĐƯQt có quyền từ chối việc thực hiện các nghĩa vụ trong ĐƯQT

- QG ko phải thực hiện ĐƯQT nếu có sự thay đổi cơ bản về hoàn cảnh (kế thừa quốc gia)

2. Trường hợp chấm dứt quốc tịch của cá nhân.

- Quốc tịch???

- Các trường hợp chấm dứt:

          + Xin thôi quốc tịch

          + Đương nhiên mất quốc tịch

          + bị tước quốc tịch

          + chết

 

Đề số29:

1. Định nghĩa, đặc điểm, phân loại Tổ chức quốc tế Liên chính phủ

* Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể liên kết chủ yêu là các quốc gia độc lập, có chủ quyền; được thành lập dựa trên cơ chế thỏa thuận giữa các thành viên trên cơ sở ĐƯQT; có quyền năng chủ thể, có cơ cấu tổ chức phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động theo Hiến chương, điều lệ của tổ chức

* Đặc điểm:

- thành viên: chủ yếu các quốc gia (ngoài ra có ngoại lệ HK, MK, ĐL, EU thành viênWTO)

- sự thành lập: thỏa thuận trên cơ sở PLQT

- Có quyền năng chủ thể:

- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

* Phân loại:

+ Phạm vi hoạt động:    

- khu vực: ASEAN, EU…

- toàn cầu : LHQ,WTO,WHO

+ Tính chất hoạt động:

- Toàn cầu, phổ cập: LHQ

- chuyên môn (lĩnh vực cụ thể) NATO,WTO,WHO...

+ Tiêu chí thành viên:

- thành viên là quốc gia: ASEAN, EU, APEC...

- thành viên ngoài quốc gia :WTO (MK, HK...)

 

2. Nguyên nhân, hậu quả pháp lý và hướng khắc phục tình trạng người không quốc tịch

* Người ko quốc tịch: người ko mang quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào

* Nguyên nhân:

- xung đột về cách thức hưởng và mất quốc tịch

- trường hợp người mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới

- trẻ em sinh ra trên lãnh thổ quốc gia xác định theo ngtac quyền huyết thống mà cha mẹ là người ko quốc tịch

* hậu quả pháp lý:

- Quyền hạn của người ko quốc tịch bị hạn chế so với công dân nước sở tại và với người nước ngoài trên lãnh tổ

- ko được hưởng quyển bảo hộ công dân của bất kỳ quốc gia nào

- các quốc gia sở tại khó quản lý

* Phương hướng khắc phục:

- Pháp luật quốc gia áp dụng của nguyên tắc quyền nơi sinh và quyền huyết thống

- pháp luật quốc gia tạo đk cho người ko qt được nhập quốc tịch quốc gia sở tại

- ký kết các ĐƯQT song phương đa phương nhằm hạn chế tình trnagj người k quốc tịch như CU la hay 1930, CU newyourk 1954, 1961

 Đề số 30:

1. Phân biệt ĐƯQT với các Thỏa thuận quốc tế khác

* Thỏa thuận quốc tế: những cam kết quốc tế bằng văn bản về hợp tác quốc tế được ký kết giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, ciw quan ở trung ương trong phạm vi quyền hạn của mình với một hoặc nhiều bên ký kết nước ngoài trừ các vấn đề liên quan đến: Hòa bình, an ninh quốc phòng, dẫn độ tội phạm, chủ quyền quốc gia, quy chế pl của công dân, tương trợ tư pháp… các vấn đè thuộc quan hệ nhà nước, hoặc chính phủ theo quy định pháp luật.

* ĐƯQT: thỏa thuận quốc tế…

Khác nhau:

 

ĐƯQT

TTQT

Khái niệm

 

Những cam kết quốc tế được ký kết bằng văn bản về hợp tác giữa cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan cấp tỉnh; các cơ quan ở trung ước trong phạm vi chức năng, nhiệm quyền hạn của mình với một hoặc nhiều bên ký kết nước ngoài, ngoại trừ các lĩnh vực về: Quốc phòng, an ninh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, quy chế pháp lý công dân, hình thức tường trợ tư pháp… các quan hệ cấp nhà nước, cấp chính mà mà pháp luật quy định

Tên gọi

Công ước, hiệp ước, nghị định thư, hiệp định…

Thỏa thuận, bản ghi nhớ, biên bản thỏa thuận, biên bản trao đổi, kế hoạch hợp tác…

Hình thức

Văn bản

Văn bản + bất thành văn

Hình thức thực hiện sự rành buộc

Ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập

Ký, trao đổi văn kiện thỏa thuận, khác

 

Nội dung

Quyền và nghĩa vụ phá lý mang tính bắt buộc đơi soviws chủ thể QHQT

Các trách nhiệm của các chủ thể trong thỏa thuận, có hoặc ko quy định nghĩa vụ, trách nhiệ quốc gia

Chủ thể

Chủ thể LQT

Có thể chủ thể khác k phải chủ thể LQT

Luật áp dụng

Luật quốc tế

LQT+LQG

Quá trình hình thành

Chặt chẽ

Đơn giản, chủ yếu theo thiện chí của các bên

 

2. Nêu nguyên nhân, hậu quả pháp lý, biện pháp khắc phục tình trạng người có 2 hay nhiều quốc tịch

* Người có 2 hay nhiều quốc tịch: đó là người mang đồng thời 2 hay nhiều quốc tịch khác nhau, có tư cách công dân của 2 hay nhiều quốc gia nhau đồng thời cùng lúc

* Nguyên nhân:

- Do sự khác biệt về quy chế hưởng quốc tịch và mất quốc tịch:

          à Trẻ sinh ra trên quốc gia quy định xác định theo nguyên tắc quyền nơi sinh mà cha mẹ lại là công dân quốc gia xác định theo nguyên tắc huyết thống à mang 2 quốc tịch

- Do việc cá nhân nhập quốc tịch mới những chưa xin thôi quốc tịch cũ hoặc quốc tịch cũ ko đương nhiên chấm dứt

- do sự kiện kết hôn với ng nước ngoài, nhận làm con nuôi hay do được nhận thưởng quốc tịch

* Hậu quả pháp lý:

+ Xác nhận đồng thời tư cách công dân của cả 2 hay nhiều quốc gia

+ Gây khó khăn trong việc thực hiện chủ quyền quốc gia đối với dân cư

+ gây phức trong các quan hệ quốc tế về dân cư ví dụ nhưng tranh chấp liên quan đến dẫn độ công dân

* Biện pháp khắc phục: công ước lahay 1930 về xung đột quốc tịch

- xác lập nguyên tắc quốc tịch hiện hữu

- xác lập quyền bảo hộ ngoại giao: quốc gia ko được bảo hộ công dân với với người cũng có quốc tịch ở nước đang cư trú

- Để hạn chế tình trạng người hay nhiều quốc tịch, quốc gia cần tạo đk cho công dân thôi quốc tịch quốc gia

- Dùng nguyên tắc hỗn hợp giữ nguyên tắc quyền nơi sinh và quyền huyết thống để hạn chế tình trạng người đa quốc tịch và cả người ko quốc tịch

 

Đề số 31:

1.Kn, cơ sở, thẩm quyền, biện pháp bảo hộ công dân

* Khái niệm: Bảo hộ công dân là việc cá quốc gia thông qua các CQNN có thẩm quyền của mình, tiền hành các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân quốc mình ở nước ngoài khi các quyền và lợi ích này bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại. Hoặc trường hợp công dân rơi vào tình cảnh, hoàn cảnh, đk đặc biệt khó khăn cần sự giúp đỡ, hỗ trợ của nhà nước.

* Cơ sở của bảo hộ công dân: (2)

+ cơ sở pháp lý: Căn cứ QPPL quốc tế (công ước viên 1961-1963); luật quốc gia

+ cơ sở thực tiễn

          - ĐK quốc tịch: Quốc gia chỉ thực hiện quyền bảo hộ công dân đối với những cá nhân là công dân mang quốc tịch quốc gia mình

          - Những công dân cần được NN bảo hộ là những người:

                   + có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại

                   + Người rơi vào tình cảnh, đk đặc biệt khó khăn cần sự giúp đỡ, hỗ trợ của nhà nước

          - Nhà nước chỉ thực hiện bảo hộ công dân khi công dân của nước mình đã thực hiện mọi biện pháp hợp pháp mà vẫn ko đc quốc gia sở tại khôi phục lại các quyền, lợi ích bị xâm hại hoặc chưa chấm dứt xâm hại trên thực tế.

+Thẩm quyền: Do luật quốc gia quy định, trao quyền cho 2 hệ thống cơ quan:

          - cơ quan trong nước

          - cơ quan đại diện ở nước ngoài (có chức năng bảo hộ công dân)

+ biện pháp bảo hộ công dân: đa dạng

- đơn giản: cấp hộ chiếu, visa

- phức tạp; biện pháp có ảnh hưởng đến quan hệ ngoài giao giữa 2 quốc gia hữu quan như đưa vụ việc ra tòa án quốc tế hay sử dụng bp tính chất răng đe để bảo hộ cd

- biện pháp ngoại giao: biện pháp đầu tiên sử dụng à bảo đảm nguyên tắc hoàn bình giải quyết tr/c qt

- biện phát trừng phạt kinh tế, cắt đứt ngoại giao

à Phạm vi bảo hộ thuộc phạm vi mà pháp luật cho phép thực hiện.

 

2. Hiệu lực của điều ước quốc tế về k gian và thời gian

+ ĐƯQT ??

+ Hiệu lực về thời gian của ĐƯQT:

-         thời điểm có hiệu lực: mốc thời gian mà khi đó các ĐƯQT có hiệu lực pháp lý. thời điểm này dựa trên sự thỏa thuận của các thành viên:

  • o   Đv ĐƯQT song phương: có hiệu lực khi 2 bên thành viên thực hiện đầy đủ ký ĐƯQT (ko yêu cầu phê chuẩn, phê duyệt); thực hiện việc trao đổi thư phê chuẩn, phê duyệt (nếu ĐƯQT có quy định cần phê chuẩn phê duyệt)
  • o   Đv ĐƯQT đa phương: thời điểm có hiệu lực được quy định da dạng phong phú, thông thường tùy thuộc vào thời gian cũng số lượng thành viên ký kết, phê chuẩn, phê duẩn
    • §  VD công ước về quyền trẻ em có hiệu lực sau 30 ngày với 20 quốc gia phê chuẩn

-         thời hạn ĐƯQT: khoảng thời gian mà các ĐƯQT có hiệu lực trên thực tế

  • o   ĐƯQT có thời hạn : ngắn hạn, quy định về những vấn liên quan đến lv thương mại, kinh tế,… tính chất của nó thường xuyên thay đổi
  • o   ĐƯQT vô thời hạn: ko có thời điểm kết thcus việc thực hiện ĐƯQT, thường quy định những vấn đề quan trọng liên quan chính trị, biên giới, quyền con nguời….

+ Hiệu lực về ko gian của ĐƯQT: nguyên tắc có hiệu lực đối với toàn bộ không gian trên lãnh thổ cửa các quốc gia thành viên:

Ngoại lệ: có hiệu lực đối với những khu vực ngoài vũng lãnh thổ

 

Đề số 32:

1.Cấu trúc lãnh thổ QG?

+  Lãnh thổ là toàn bộ trái đất bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng long đất bao gồm cả khoảng ko vũ trụ và Nam cực.

+ LT bao gồm:

          - LT quốc gia

          - LT quốc tế

          - TL quốc gia sử dụng Qt

          - LT quốc gia có quyền chủ quyền và quyền tài phán

          - LT đặc thù

+ Lãnh thổ quốc gia là một phần trái đất bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng long đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia. Có quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ

+ Cấu trúc lãnh thổ quốc gia:

          - Vùng đất:

                   + Quốc gia lục địa

                   + Quốc gia quần đảo

          - Vùng nước:

                   + Vùng nước nội địa

                   + Vùng nước biên giới

                   + Vùng nước nội thủy

                   + vùng nước lãnh hải

à vùng nước nội thủy có chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối, còn vùng nước lãnh hải có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ ko tuyệt đối.

          - vùng trời: chủ quyền hoàn toàn riêng biệt

          - vùng long đất: chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt

2.Định nghĩa, đặc điểm, phân loại tranh chấp quốc tế?

* Đ/n: Tranh chấp quốc tế là hoàn cảnh thực tế, ở đó các quốc gia và chủ thể khác của LQT có sự khác nhau về quan điểm, sự mâu thuẫn, xung đột về lợi ích; đòi hỏi phải có sự giải quyết bằng các biện pháp hòa bình trên cơ sở của QQPPLQt và các nguyên tắc cơ bản LQT, nhằm duy trị sự ổn định QHQT, duy trì sự ổn định, phát triển của trật tự pháp lý quốc tế:

* Đặc điểm:

- chủ thể:  Chủ thể của LQT

- Tính chất của sự khác nhau quan điểm, mẫu thuẩn xung đột về lợi ích: thể hiện rõ rang

- Cơ chế giải quyết: Thỏa thuận dựa trên ý chí của các bên tranh chấp. Cơ quan giải quyết: CQTPQT (TA, TT..)

- Luật áp dụng: Luật QT, luật QG (sử dụng TTQT)

* Phân loại:

- Căn cứ theo số lượng chủ thể

          - song phương

          - đa phương

- Tính chất tranh chấp:

          - Tr/c pháp lý: việc bất đồng trong việc giải thích, áp dụng viện dẫn quy định pháp luật

          - Tr/c chính trị = liên quan đến chủ quyền

- Đối tườn tr.c

          - Ktees

          - Môi trường

          - lãnh thổ, biên giới ngoại giao

          - con người

Đề số 33:

1. Cách xđ và quy chế plí vùng tiếp giáp lãnh hải.

* Khái niệm: Công ước luật biển 1982 về vùng tiếp giáp lãnh hãi là vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển

* Vùng tiếp giáp lãnh hãi là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải, kế tiếp lãnh hải, có chiều rộng ko quá 24 hải lý tính từ đường cơ xác định chiều rộng lãnh hãi

* Biên giới trong của vùng tiếp giáp lãnh hải là biên giới ngoài của lãnh hải (biên giới quốc gia trên biển), biên giới ngoài là đường thẳng mà các điểm gần nhất trên đó cách đường cơ sở một khoảng ko quá 24 hải lý

* quy chế pháp lý: nằm trọn trong vùng đặc quyền kinh tế, có quy chế pháp lý như vùng ĐQKT

quyền chủ quyền đối với những hiện vật lịch sử hoặc khảo cổ nằm ở vùng đáy biển cùng tiếp giáp lãnh hãi.

 

2. Phân tích trình tự kí kết ĐƯQT:

+ ĐƯQT:…

+ Trình tự ký kết:

2 giai đoạn

- Giai đoạn 1: Thông qua văn bản ĐƯQT

Đàm phán à Soạn thảo à Thông qua VBĐƯ

- Giai đoạn 2: Thực hiện ràng buộc pháp lý giữa các bên

à Phê quẩn, phê duyệt

Gia nhập

 

Đề số34:

1. Khái niệm, cơ sở pháp lý, nguyên tắc của dẫn độ tội phạm

* khái niệm:  Dẫn độ tội phạm là hành vi tương trợ pháp, được thỏa thuận bởi các quốc gia hữu quan (bên yêu cầu dẫn độ và bên được yêu cầu dẫn độ) theo đó, bên quốc gia được yêu cầu dẫn độ chuyển giao cá nhân đang hiện hữu trên lãnh thổ của mình cho quốc gia yêu cầu để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành một bản án đã có hiệu lực về hành vi phạm tội của cá nhân đó.

à Dẫn độ tp là quyền của quốc gia, ko phải nghĩa vụ

* Cơ sở:

+ Cá nhân được yêu cầu dẫn độ:

          - đang hiện hữu trên lãnh thổ quốc gia được yêu cầu

          - hành vi vi phạm pháp luật hình sự à Truy cứu TNHS, thi hành bản án đã có hiệu lực

+ khi có yêu cầu

* nguyên tắc(4)

- có đi có lại

- định danh tội phạm kép

- ko dẫn độ công dân nước mình

- ko dân độ tội phạm chính trị

* Ko dẫn độ tội phạm trong trường hợp sau:

- QG ko dẫn độ TP nếu cá nhân bị Dẫn độ sẽ bị xét xử tội phạm khác ở quốc gia yêu cầu dẫn độ à  yêu cầu dẫn độ lại

- QG ko dẫn độ TP nếu cá nhân bị dẫn độ bị áp dụng hình phạt tử hình theo Luật của quốc gia có yêu cầu dẫn độ (Luật qg được yêu cầu ko có án tử hình)

- Các trường hợp khác theo Luật quốc gia

2. Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế

* Tranh chấp quốc tế: hoàn cảnh thực tế, ở đó các quốc gia và chủ thể khác LQT có sự khác nhau về quan điểm, sự xung đột, mâu thuẫn về lợi ích đòi hỏi phải được giải quyết bằng các biện pháp hòa bình trên cơ sở pháp luật quốc tế nhằm duy trị ổn định trậ tự pháp lý quốc tế:

* Hiến chương LHC 1945 “Các thành viên của LHQ giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình, theo cách ko làm nguy hại đến hòa bình và an ninh thế giới”à Các quốc gia là thàh viên của LHQ cũng như thành viên CĐQT có nghĩa vụ giải quyết các TCQt bằng biện pháp hòa bình

à Các quốc gia trên tinh thần thiện chí để giải quyết TCQT, kiềm chế các hành động có thể dẫn đến sự cung đột  làm căng thẳng tình hình.

à biện pháp hòa bình: Đàm phán, điều tra, trung gian hòa giải, trọng tài QT TAQT các hiệp định khu vuecj , các bp khác è theo sự lựa chọn

à là nguyên tắc ko  tồn tại ngoại lệ

 

Đề số35:

1. Phân tích các nguyên tắc để xác định đường cơ sở theo quy định của công ước luật biển năm 1982. 

à Theo công ước luật biển 1982 có 2 nguyên tắc để xác định đường cơ sở:

+ Đường cơ sở thông thường = ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển, được ghi nhận trong các hải đồ lớn, được quốc gia công nhận.

+ Đường cớ sở thẳng = đường gãy khúc nối các điểm đươc lựa chọn tại các ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc the bờ biển và các đảo ven bờ

à Ngấn nước thủy triều thấp nhất: giao giữa bờ biển và mức thấp nhất của mặt nước biển (điểm ngoài cùng nhô ra nhất của đường bờ biển tại ngấn nước thủy triều thấp nhất)

* Chỉ áp dụng đường cơ sở thẳng để xác định đường cơ sở trong các trường hợp bờ biển phức tạp:

- nơi bờ biển khúc khyu, lồi lõm …

- nơi có đk à ờ biển k có tính ổn định

-

 

2. Phân tích cơ cấu tổ chức, chức năng và phương thức xác định thẩm quyền của Tòa án công lý quốc tế của LHQ

* TACLQT là 1 trong số 6 cơ quan chính của LHQ

* LÀ cơ quan tài phán qt

* Được hình thành trên cơ sở HCLHQ 1945 và quy chế TACLQT

* Cơ cấu tổ chức :

+ thẩm phán :

-         15 thâm phán, 13 q.tịch

-         bầu ra theo quy chế của ĐH Đ và HĐBALHQ

-         Nhiệm kỳ 9 năm, 3 năm bầu lại 1/3 số thẩm phán

-         Thực hiện chức năng độc lập, ko đại diên cho bất kỳ chính phủ, nhà nước, quốc gia nào à Đảm bảo sự công bằng

-         Tiêu chuẩn thẩm phán : năng lực chuyên môn cao, uy tín ; quốc tịch của các qg khác nhau ; đảm bảo có sự tham gia các vị tp theo vị trị địa lý cũng như tương quan hệ thống p trên tg : châu á, mỹ, phi, tây âu và đông âu

+ thẩm phán ad-hoc

+ Phụ thẩm (được tham gia, ko quyền biểu quyết)

+ Ban thư ký: cơ quan hành chính của TACLQT, bầu ra Chánh thư ký, phó chánh thư ký bỏ phiếu kín, nhiệm kỳ 7 năm, còn có nhân viên thư ký, thực hiện chức năng các dịch vụ tư pháp + liên lạc giữa TA với QG

  • chức năng: 2 chức năng chính
    • o   Giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia (chỉ giữa các qg) là thành viên LHQ, các QG ko là thành viên có quyền áp dụng thiết chế này nếu thảo mãn đk mà HĐBA đề ra…
    • o   Đưa ra kết luận tư vấn cho ĐH Đ, HĐBA LHQ

*Phương thức xác lập thẩm quyền: (3)

- Thẩm quyền toàn án xác lập tùy từng vụ việc à bên thỏa thuận ký lựa chọn TA là cơ quan giải quyết

- Thẩm quyền TA được xác định trước trong ĐƯQT

- Thẩm quyền TA được xác định dựa trên các tuyên bố đơn phương của các quốc gia

Đê số 36:

1. Phân tích cấu trúc nguồn của Luật quốc tế.

* Nguồn LQT là :..

* Bao gồm:

          - ĐƯQT

          - TQQT

          - Nguyên tắc pháp luật chung

          - Phương tiện bổ trợ nguồn

                   + Phán quyết của TA, TTQT

                   + Học thuyết của các luật gia nổi tiếng

                   + Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ

                   + Hành vi pháp lý đơn phương của các quốc gia

2. phân tích các trường hợp miễn trách nhiệm pháp lí quốc tế.

* TNPL quốc tế: hậu quả pháp lý bất lợi mà các chủ

* có 4 trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý chủ quan:

+ Thực hiện hành vi trả đũa vừa mức đối với quốc gia có hành vi vi phạm luật quốc tế, gây thiệt hại cho qg mình

+ Trường hợp bất khả kháng

+ Trường hợp tư vệ chính đáng (tương xứng)

+ Trường hợp thực hiện hành vi khi có sự đồng ý của các bên liên quan

 

 

CÂU HỎI PHỤ

1. Hành lý của công chức ngoại giao có bị kiểm tra hải quan hay không?

àcó, về nguyên tắc công chức ngoại giao được miền trừ hải quan, miễn trừ kiểm tra hành lý, tuy nhiên nếu có căn cứ khẳng định rằng trong hành lý của công chức ngoại giao có những vật dung đồ đạc ko thuộc quyền được ưu đãi miễn trừ, những đồ vật mà nước tiếp nhận cấm xuất, nhập khẩu hay phải tuân thủ quy trình kiểm dịch. Việc khám xét diễn ra trước mặt của vc ngoại giao hoặc của người ủy quyền đại diện cho họ.

2. Tòa án công lý có bao nhiêu thẩm phán, phương thức xác định thẩm phán của tòa án công lý

à TACLQT có 15 thẩm phán 13 quốc tịch, nhiệm kỳ 9 năm

à thẩm phán được bầu lên theo tiêu chí cụ thể và theo cơ chế của ĐH H và HĐBA LHQ với nhiệm kỳ 9 năm

3. Các đặc điểm của nguyên tắc cơ bản, các ngoại lệ của nguyên tắc

à Đặc điểm:

- có giá trị bắt buộc chung

- chuẩn mực toàn bộ hệ thống

- ko tồn tại độc lập

- ghi nhận văn kiện khác nhau

* có 4 nguyên tắc có ngoại lệ:

- cấm dung vữ lực, đe dọa dung vưc lực (tự vệ, HĐBA, Dân tộc tư quyết)

- bình đẳng chủ quyền (quyền veto, hạn chế chủ quyền)

- cấm can thiệp cv nội bô (xung đột đỉnh điểm nguy cơ đe dọa hòa bình,antg, vi phạm nghiệm trọng quyền con người)

- Pacta surservandat (4…)

* 3 ngtac k ngoại lệ (dân tộc tự quyết, hòa bình giải quyết tr.c và nguyên tắc quốc gia có nghĩa vụ hợp tác)

 

4. So sánhTòa biển vs Tòa Công lý.
à Khác nhau chủ yếu ở thẩm quyền và phạm vi giải quyết tr/c

+ TALB : giải quyết tranh chấp lĩnh vực biển, với quốc gia thành viên, mở rộng với các chủ thể ko phải là tành viên, cá nhân, pháp nhân, cơ quan quyền lực

+ TACL : giải quyết mọi l.v khác nhau, chỉ giữa các quốc gia

 

5. Thực tiễn tòa công lý xét xử vụ án luật biển

à  phán quyết của TACLQT về vụ trường chấp ngư trường Anh – Nauy về xác định đường cơ sở thẳng à  l/v biển

 

6. Hai nguyên tắc cơ bản của luật biển quốc tế là gì?
- tự do biển cả

- đất thống trị biển

 

8. Tòa án công lý quốc tế có những chức năng gì?
- Giải quyết tranh chấp pl

- đưa ra kết luận tư vấn cho ĐH Đ, HĐBA

 

9. Có mấy cách xác định thẩm quyền của tòa án công lý quốc tế, kể tên?

3 cách

- thẩm quyền xác định theo vụ việc

- thẩm quyền được xác định trước theo ĐƯQT

- thẩm quyền được xac điịnh theo tuyên bố đơn phương của các quốc gia

 

10. So sánh trình tự thủ tục của tòa án quốc tế và trọng tài quốc tế.
TAQT: có 4 thủ tục :

          - Tòa đẩy đủ (: tối thiểu 9 thẩm phấn

          - Tòa rút gọn: 5 tp

          - tòa đặc biệt : 3 tp

          - tòa ad hoc: thỏa thuận số lượng tp

TALBL

          - Thủ tục đầy đủ : tất cả các thẩm phán

          - Thủ tục rút gọn:

                   - viện rút gọn: 3 tp

                   - việ ad hoc: 5 tp

 

11. Luật áp dụng của tòa án quốc tế và trọng tài quốc tế trong vấn đề giải quyết tranh chấp có gì đặc biệt ko?
- TAQT chỉ áp dụng LQT

- TTQT có thể áp dụng cả LQG

 

12. điều kiện để sự thay đổi hoàn cảnh ảnh hưởng đến hluc của điều ước.
à Thay đổi cơ bản của hoàn cảnh được hiểu là sự thay đổi hoàn cảnh so với hoàn cnahr tại thời điểm ký kết ĐƯQT, theo đó cá bên có thể sử dụng điều này để thoát khỏi việc phải thực nghĩa vụ pl, khi:

          - Sự thay đổi hoàn cảnh đó ko tể dự tính trước được tài thời điểm ký kết

          - Sự tồn tại của hoàn cảnh là cơ sở đồng ý của các bên ràng buộc theo ĐƯQT

          - Sư thay đổi này làm biến đổi cơ bản phạm vi các nghĩa vụ quốc tế mà các bên đang thực hiện

Trừ:

-         đưqt về biên giới

-         hoàn cảnh do chính hành vi vi phạm của bên đưa ra hoàn cảnh

 

 

hiệu lực đối với bên thứ 3.
4 trường hợp

 

quyền chủ quyền tự nhiên vốn có là gì? vùng nào(thềm lục địa vì là vùng đặc quyền kt phải tuyên bố).
à Quyền chủ quyền tồn tại thực tiễn một cách đương nhiên ko cần dung các yêu sách để tuyên bố. vùng thềm lục địa

 

cơ sở thực tiễn của trách nhiệm pháp lý khách quan.
- Hành vi trái plqt

- Thiệt hại thực tế

- mối quan hệ nhân quả

 

cq tài phán? bao gồm cơ quan nào?
CQ tài phán: TA quốc tế, Trọng tài quốc tế

 

so sánh tòa án công lý quốc tế và trọng tài quốc tế.
à Luật áp dụng TACL: LQT

à TTQT có thể áp dụng LQG

TTQT linh hoạt chủ động hơn do tự lựa chọn số lượng, thành hần trojg tài

 

so sánh trách nhiệm pháp lý khách quan và chủ quan.
- Khác nhau chủ yếu:

+ TNPLCQ= từ hành vi trái pl qt

+ TNPLKQ- từ hành vi pl k cấm gây thiệt hại

thứ 2: TNPLCQ có miễn Tn, khách quan thì k

 

quy phạm jus cogen ảnh hưởng đến duqt ntn? ngoài những ngtac cơ bản thì còn qp nào là jus cogen?

àQP juscogen là thước đo tính hợp pháp của các ĐƯQT; còn có các quy phạm jusco gen về quyền cong người: cấm phân biệt chủng, tôn giáo; tội phạm chiến tránh; tội ác diệt chủng

 

các điều kiện khác ảnh hưởng đến hiệu lực điều ước quốc tế
- chủ quan

- khách quan:

          - đối tượng của ĐƯQT bị mất

          - hình thành quy phạm juscogen mới mấu thuẫn với ĐƯQT

          - Do sự thay ddoroo cơ bản của hoàn cảnh

 

bảo lưu là gì? các TH k được bảo lưu?
à hành động đơn phương của các quốc gia đưa ra trong quá trình ký kết, phê chuẩn, duyệt, gia nhập đƯQT theo đó loại ỏ, thay thee một haowcj một số nd của ĐƯQT khi áp dụng phạm vi quốc gia đó

*ko được bảo lưu;

- ĐƯQT cấm bảo lưu

- đưqt chỉ chho phép bảo lưu 1 số đk nhất định

- việc bảo lưu k phù hợp đối tương mục đích đqt

 

Liên Hợp quốc đã sử dụng những biện pháp nào để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
à Yêu cầu giải quyết trc qt bằng biện pháp hòa bình
à Môi giới, trung gian, hòa giải, điều tra, TAQT...
Thềm lục địa có phải lãnh thổ QG k? Các QG khác có quyền khai thác kể cả phần dư thừa hay k? Chế độ xác lý? Vẽ các cách xác định thềm lục địa
àko phải lãnh thổ Qg, là vùng quốc gia có quyền chủ quyền và quyền tài phán
à


Giải quyết tranh chấp QT bằng tòa án QT có ưu thế gì so với trọng tài QT
à phán quyết của TAQt chung thẩm ko thể kháng án, còn phán quyết của TTQt có thể bị vô hiệu
Phân biệt tranh chấp QT và tình thế tranh chấp

Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm pháp lý qte
4 th
1. Việt Nam và Trung Quốc có thể dùng Tòa án Công lý để giải quyết tranh chấp Trường Sa- Hoàng sa ko?
à ko vì ko có 1 trong 3 các điều kiện dẫn đến thẩm quyền tòa án

Nếu quy phạm điều ước và quy phạm tập quán cùng điều chỉnh một vấn đề, dẫn đến hai hệ quả pháp lý khác nhau. Thì áp dụng cái nào và vì sao
à ĐƯQT ko có giá trị loại bỏ TQQT, viêc ssuwr dụng cái nào thùy theo sự thỏa thuận của các bên
Hành vi nào của chủ thể sẽ khiến chủ thể đó ràng buộc với những điều ước qt?
 à kí, phê chuẩn, phê duyệt và gia nhập

nếu viên chức ngoại giao phạm tội buôn bán ma túy có phải chịu TNHS ko?

à VC ngoại giao miễn xét xử hình sự

 

điều kiện để 1 quốc gia bảo hộ công dân.

à 3 dk

 

ý nghĩa chính của việc xác định quốc tịch cho tàu thuyền?

à Xác định quyền tài phản của quốc gia đối với tàu thuyền

 

Quy phạm pháp luật là gi?

à Những quy tắc xử chugn được được chủ thể luật quốc tế thỏa thuận tạo nên, có giá tri ràng buộc đối với các bên trong chủ thể về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý khi tham gia vào QHQT

 

Lấy ví dụ về quy phạm tùy nghi về lĩnh vực Luật biển.

à tàu thuyền qua lại vùng nội thủy phải xin phép à có thể thỏa thuận k cần xin phép
Quy phạm pháp luật khác gì với văn bản pháp luật?

à VBPL hệ thống các quy phạm pháp luật

à

6.tại sao PN và cá Nhân ko phải là Ct của LQT

à ko có khả năng gánh chịu tNPl độc lập


loại phương tiện nào được đề cập tới trong Công ước

à Tàu thuyền, tàu biển, phương tiện bay

 

quy chế pháp lý vùng nước quần đảo khác gì với nội thủy không, trong vùng nước quần đảo có thể có vùng có quy chế như nội thủy không,...

1. Mối quan hệ giữa TQQT và ĐƯQT
à 4 mqh

2. Mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ
4mqh

3. Quy chế pháp lý của người nước ngoài
- đãi ngộ như công dân
- đn tối huê quốc
- đn đặc biệt

4.Quy chế pháp lý của biển cả
à tự do biển cả

5. Các phương thức công nhận thẩm quyền của tòa án công lý quốc tế
3 phương thức

mqh nguồn cơ bản - nguồn bổ trợ

phân biệt nguồn cơ bản- ng bổ trợ

ngoại lệ nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực;

tập quán và ĐƯ, cái nào giá trị cao hơn,

Đường cơ sở VN, Điểm a8 ở chỗ nào = mũi đại lãnh khánh hòa

phân biệt vùng ĐQKT và TLĐ....v..v
1. Đặc điểm điều ước quốc tế?
2. Mối quan hệ giữa nguồn bổ trợ và nguyên tắc cơ bản của LQT?
3. Phân biệt ký và ký kết?

Ký = hành vi bao gồm ký tắt, ký adreferandum, ksys đầy đủ

Ký kết= quá trình


4. Bản chất của bảo lưu quốc tế?


5. Tại sao bảo lưu QT ko áp dụng với điều ước song phương?

à ĐƯ song phương thảo thuận ý chí của cả 2 bên


6. Ký đầy đủ có chắc chắn làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT ko?

à ko nếu yêu cầu phê chuẩn, phê duyệt

 

5. Nêu sự khác nhau cơ bản của nguyên tắc pháp luật chung và nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế?

1. nêu ngoại lệ của các Nguyên tắc: cấm sử dụng vũ lực, bình đẳng chủ quyền, pacta sun servanda?

-          Cấm sử dụng vũ lực: Quyền tự vệ cá nhân và tự vệ tập thể

-          Bình đẳng chủ quyền: Quyền phủ quyết của thành viên thường trực HĐBA

 

1. có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, trong hiến chương Liên hợp quốc ghi nhận bao nhiêu nguyên tắc.

à Có 7 nguyên tắc cơ bản của LQT:

- Ngt bình đẳng chủ quyền

- Ngt cấm dung vl, đe dọa vl

- ngt hòa bình giải quyết tr/c

- ngt ko can thiệp cv noi bộ

- ngt các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác

- ngt pacta sur servanda

- ngtac dân tộc tự quyết

trong hiến chương quy định 5 nguyên tắc, 2 nguyên tắc ko ghi nhận là :

- các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác

- dân tộc tự quyết

2. Có trường hợp ngoại lệ không nhận được ưu đãi hay không?
3. Đại diện cơ quan ngoại giao của Tổ chức QT có được hưởng quền ưu đãi như trên không? lấy vd trích dẫn .v.v/

4, Lấy ví dụ về Điều ước quốc tế có điểu khoản tối huệ quốc.

VD:
5, Các giai đoạn ký kết Điều ước quốc tế, bước nào trong giai đoạn 1 là bắt buộc, vì sao

àBước thông qua văn bản điều ước là bước ko thể thiếu và quan trọng nhất trog việc ký ĐƯQT, vì: giai đoạn này xác thực văn bản điều ước, là văn bản cuối cùng do các bên thông qua trên cơ sở các nguyên tắc theo đa số, nhất trí, đồng thuận.
6, Hình thức kí nào về cơ bản làm phát sinh hiệu lực của Điều ước quốc tế, ngoại lệ.

àKý ad referendum và hành vi ký chính thức (đầy đủ) về cơ bản có thể làm phát sinh hiệu lực ĐƯQT:

+ Ký ad referendum: nếu được sự tỏ rõ sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của qg đó

+ Ký đầy đủ: làm phát sinh ngay hiệu lực ĐƯQT

Ngoại lệ: Đòi hỏi phải có các hình thức ký khác: hành vi phê chuẩn, phê duyệt
7, Sự thay đổi cơ bản hoàn của hoàn cảnh là gì, ngoại lệ.
8, Phân biệt quyền qua lại vô hại và quyền quá cảnh.
9, Có mấy cách xác định đường cơ sở, Việt Nam sử dụng cách nào, còn điểm nào chưa được xác định, điểm đó nằm ở đâu.

à2 cách

à Vnam sử dụng

* 2 điểm chưa xác định:

- điểm 0 nằm trên giao điểm giữa đường thẳng nối liền quần đảo Thổ Chu (Việt Nam) và đảo Poulowai (của Campuchia) và đường phân định biên giới giữa hai bên trong vùng nước lịch sử;

- điểm kết thúc ở cửa vịnh Bắc Bộ là giao điểm đường cưa vịnh với đường phân định biển trong vịnh Bắc Bộ.

A0 vùng nc lịch sử, A8: mũi Đại lãnh, khánh hòa; A11: đảo cồn cỏ quảng trị

10. các trường hợp có hiệu lực của ĐƯQT đỗi với bên t3

à 4 trường hợp

- DUQT quy định quyền và nghĩa vụ đối với bên thức, bên thứ 3 đồng ý

- ĐƯQT tạo ra hoàn cảnh khách quan

- ĐƯQT được viện dẫn như một TQQT

- ĐƯQT có điều khoản tối huệ quốc
11. Điều khoản tối huệ quốc là gì


12. phân tích nguyên tắc biển thống trị đất trong việc xác định quy chế pháp lý của vùng thềm lục địa


13. điểm khác nhau giữ quốc tịch của phương tiện tàu bay vs quốc tịch của công dân


14. nguyên nhân, hậu quả pháp lý, cách khắc phục của tr hợp cá nhân có hai hay nhiều quốc tịch

 

15. Luật quốc tịch việt nam ghi nhận nhữg trg hợp chấm dứt nào? 

- Tước quốc tế

- Được thôi qt

- Ko đăng ký giữ quốc tịch việt nam theo qđpl

- Theo ĐƯQT việt nam là thành viên

-…….
16. Ví dụ Thực tế việt nam đã sd nhữg biện pháp bảo hộ côg dân nào?

- Về bảo hộ ngư dân và tàu cá, Bộ Ngoại giao và CQĐD hỗ trợ, giải quyết 161 tàu cá và 1.337 ngư dân bị nước ngoài bắt giữ trong năm

- Trong công tác bảo hộ thuyền viên: chủ động, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, các công ty chủ tàu giải quyết 20 vụ tàu với 250 thủy thủ gặp khó khăn hoặc bị bắt giữ ở nước ngoài; hỗ trợ khắc phục hoàn cảnh khó khăn hoặc đưa về nước 66 thuyền viên bị chủ tàu cá nước ngoài bỏ rơi do phá sản hoặc gặp rủi ro khi đang làm việc trên các tàu cá nước ngoài tại các địa điểm ở châu Phi, Nam Mỹ và Đông Bắc Á

- Về bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động: Bộ Ngoại giao và CQĐD can thiệp kịp thời, bám sát diễn biến các vụ việc, bảo đảm an toàn tính mạng và quyền lợi chính đáng cho 283 lao động ta ở nước ngoài (69 lao động nữ tại Malaysia; 170 lao động của công ty Vina Star ở Mát-xcơ-va và 44 người ở Ê-ka-tê-rin-bua, Nga)

- Trong công tác phòng chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn:

- Về công tác thông tin dư luận: Bộ Ngoại giao đã chủ động, nhanh chóng cung cấp thông tin cho các báo chí, truyền thông, phản ánh đầy đủ, khách quan trong giải quyết các vụ việc, từ việc CQĐD nhanh chóng, kịp thời, hỗ trợ công dân ta ở nước ngoài cũng như hiệu quả của việc BHCD. 
17.  tàu đâm nhau tại vùng đặc quyền kinh tế, quốc gja ven biển có thẩm quyền tài phán ko?

à ko

18. Che do dai ngo quoc gia, toi hue quoc, daj ngo dac bjet co ngoaj le k???? neu co thj ngoai le nao

à Có:

- Đãi ngộ như công dân: ngoại lệ là ko được hưởng các quyền chính trị (bầu cử, ứng cử… ), trong l/v lao động, dân sự (tham gia 1 số ngành nghề nhất định liên quan QPAN, bí mật quốc gia…)

- Đãi ngộ đặc biệt: miễn trừ, ưu đãi hạn chế: VD. Viên chức lãnh sự vẫn có thể bị xét xử về tội nghiêm trọng,  quyền bất khả xâm phạm trụ sở của lãnh sự có ngoại lệ., quyền miễn trừ hải quan đv vc ngoại giao lãnh sự…

- Tối huệ quốc??

19. Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ

20. cách hưởng quốc tịch do sinh ra

à phổ biến nhất, 2 nguyên tắc: quyền nơi sinh và quyền huyết thống

21. so sánh thềm lục địa và đặc quyền kinh tế,

 

22. quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao của viên chức ngoại giao

- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

- Quyền miễn trừ xét xử hình sự, dân sự

trừ: Bất động sản cá nhân, thừa kế, hoạt động thương mại ngoài chức năng VNNG

- quyền miễn trừ thuế, lệ phí

- quyền tự do đi lại

- quyền miễn trừ hải quan

22. ND và ngoại lệ của nguyên tắc k can thiệp vào nội bộ QG khác

à Ngoại lệ: LHQ có thể can thiệp vào cvnb quốc gia khác, thông qua việc HĐBA sẽ thực hiên biện pháp nhất định khi có những hành vi ảnh hưởng đến an ninh thế giới, 2 trường hợp:

- khi ở quốc gia đó có xung đột vũ trang lên đỉnh điểm

- khi qg đó có sự xâm hại nghiêm trọng về quyền con người (phân biệt chủng tộc, diệt chủng…)
23. các TH đình chỉ hoặc chấm dứt ĐƯQT

- Các bên thỏa thuận

- Hết hiệu lực + ko gia hạn

-  1 bên đơn phương chấm dứt (khi điều ước quy định cho phép) (chấm dywts tc chủ thể hoặc chấm dứt hiệu lực // phương)

- 1 bên vi phạm ĐƯQT, các thành viên còn lại có quyền chấm dứt hiệu lực đƯQT

- các bên ký mới 1 ĐƯQT cùng vấn đề và thỏa thuận ĐƯQT cũ hết hiệu lực

- bảo lưu quốc tế

- Đối tượng ĐƯQT bị mất

- xuất hiện qu phạm jusscogen mới

+ Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh
24. các thủ tục ký kết ĐƯQT

à 2 giai đoạn:

+ Xác thực văn bản điều ước: Đàm phán à Soạn thảo à Thông qua vbđư

+ Ràng buộc trách nhiệm pháp lý với ĐƯQT: ký à phê chuẩn/phê duyệt, gia nhập

25. Tranh chấp về quần đảo Trường Sa- Hoàng Sa là tranh chấp song phương hay đa phương.

à Đa phương, giữa Việt Nam, Trung Quốc, Philippin
26.  Tại sao quốc gia lại là chủ thể cơ bản của luật quốc tế?

+ quan hệ quốc tế chủ yếu quan hệ giữa các quốc gia với nhau

+ LQT chủ yếu do các quốc gia thỏa thuận xây dựng nên

+ QG có quyền năng chủ thể đầy đủ và có vai trò quyết định trong LQT

27. Luật áp dụng để giải quyết tranh chấp tại:
- trọng tài à Có thể áp dụng LQT hoặc LQG (trường hợp chọn trọng tài vụ việc ad hoc)
-Tòa án
à Áp dụng luật quốc tế

28. Tại sao quyền năng chủ thể của tổ chức liên chính phủ lại hạn chế?

à Xuất phát từ việc quyền năng này là quyền năng phái sinh, tức là quyền năng do các thành viên của TCQT trao cho tổ chức. có sự giới hạn về số lượng.
29. Tại sao không trao cho nó những quyền như của quốc gia?

à Tổ chức quốc tế ko có chủ quyền như quốc gia, ko phải là chủ thể cơ bản của LQT
30. Thềm lục địa có phải là lãnh thổ không xét trên phương diện địa lý.

à Đúng, bởi vì bản chất pháp lý của thềm lục địa là sự kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền ra biển, xác định trên cơ sở ngyên tắc đất thống trị biển, vì vậy thềm lục tồn tại một cách thực tế và đương nhiên. Ko phụ thuôc vào việc các quốc gia dung danh nghĩa chiếm hữu, hay tuyên bố nào
31. Ưu đãi của cơ quan NG khác gì với cơ quan lãnh sự?


32. Trách nhiệm pháp lý chủ quan và trách nhiệm pháp lý khách quan - phân biệt?


33. Các trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý chủ quan?

à 4 trường hợp:

+ Tự vệ chính đáng tương xứng

+ Trả đũa vừa mức

+ Bất khả kháng

+ hành vi được sự đồng ý của các bên liên quan 
34. Tại sao trách nhiệm pháp lý khách quan không đặt ra vấn đề miễn.

àTNPL khách quan phát sinh từ những sự kiện bất ngờ, khó kiểm soát cũng như dự liệu trước, chủ yểu từ việc các quốc gia sử dụng và vận hành nguồn nguy hiểm cao độ. à Tiềm tàng nguy hiểm nghiêm trọng à ko thể dự liệu các trường hợp miễn TNPLKQ

 35. Vùng nước quần đảo có khác vùng nội thủy không? Nếu có thì khác ở những điểm nào?


36. Tại vùng nước quần đảo thì quốc gia khác có những quyền gì?


37. Tại vùng nước quần đảo quốc gia quần đảo có được xác định thêm nội thủy không? Nếu có thì xác định ở đâu? Cơ sở pháp lý?


38. người nước ngoài muốn gia nhập quốc tịch vn thì phải đáp ứng những điều kiện j

+ Độ tuổi: 18 tuổi tl

+ Ngôn ngữ: biết TV

+ Thời gian sinh sống:” liên tục trong vòng ít nhất 5 năm

+ NLHVDS đầy đủ

+ ĐK sinh sống: đủ đk vật chất, công việc đảm bảo mức sống

+ quan điểm chính trị: ko co quan điểm chính trị chống lại nhà nước CHXHCNVN

+ có đơn xin gia nhập tịch việt nam à được chủ nước chấp nhận
39. các trường hợp mất quốc tịch

à xin thôi quốc tịch

à Đương nhiên mất quốc tịch

à tước quốc tịch

à Chết
40. các trường hợp hưởng quốc tịch

à do sinh ra

à do nhập quốc tịch

à Trở lại qt

à Lựa chọn quốc tịch

à thưởng qt

à hưởng qt theo ĐƯQT
41. chế độ đãi ngộ vs người nước ngoài

--> CĐ ĐN như công dân

à CĐ ĐN tối huệ quốc

à CĐ ĐN đặc biệt
42. quy chế thềm lục địa vs đặc quyền kt có j khác nhau? Thằng nào quốc gia đương nhiên có quyền chủ quyền

à Quốc gia đương nhiên có quyền chủ quyền và quyền tài phán với thềm lục địa

với vùng ĐQKT phải dung yêu sách để tuyên bố quyền chủ quyền

43. Khi nào mất, thêm quốc tịch

à Mất:

- xin thôi

- Tước qt

- Đương nhiên mất qt

- Chết

à Thêm qt:

- kết hôn

- nhập qt mới chưa xin thôi qt cũ hoặc qt cũ ko đương nhiên mất

44. Trong các nguyên tắc của LQT thì nguyên tắc nào có mối quan hệ chặt chẽ nhất với nguyên tắc dân tộc tự quyết.

àQuan hệ chặt chẽ với nguyên tắc kko can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia, bởi vì:

- mỗi dân tộc hiểu theo nghĩa rộng là một quốc gia

- xung đột ở quốc gia trước hết là công việc nội bộ của quốc gia

45. đường biên giới quốc gia trên biển ở đâu.vẽ đường biên giới quốc gia trên biển

à Đường biên giới quốc gia ven biển là đường biên giới ngoài của lãnh hải. Tức là đường tại đó có các điểm gần nhất tính đến đường cơ sở bằng chiều dài lãnh hải ko quá 12 hải lý
46. thềm lục địa có thuộc chủ quyền quốc gia k?

à ko thuộc chủ quyền quốc gia mà là vùng quốc gia có quyền chủ quyền và quyền tài phán
47. so sánh quy chế pháp lí của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa?

48. mối quan hệ của điều ước với tập quán?

+ TQQT là cơ sở hình thành ĐƯQT và ngược lại

+ ĐƯQT ko có ý nghĩa trong việc loại bỏ TQQT có nội dung tương tự

+ TQQT có thể bị thay đổi, loại bỏ bằng con đường ĐƯQT, ngược lại cá biệt..

+ TQQT mở rộng hiệu lực của ĐƯQT với bên thứ 3
49 các trường hợp miễn trách nhiệm pháp lí? có đặt ra với tất cả các loại tn pháp lí hay k?

àchỉ đặt ra với TNPL chủ quan

Có 4 trường hợp miễn TNPL chủ quan:

- quyền tự vệ hợp pháp (tương xứng)

- trả đủa vừa mức

- bất khả kháng

- hành vi các bên đồng ý

50.. Thẩm quyền ký kết ĐƯQT

 

51.  Phân tích hiệu lực về không gian và thời gian của ĐƯQT.

52. Ví dụ về bảo hộ công dân của QG trong trường hợp không có sự vi phạm đến quyền và lợi ích của họ.

àthực hiện bảo hộ công dân trước khi công dân của mình ra nước ngoài, QG đã cấp hộ chiếu, giấy tờ và hướng dẫn về vấn đề bảo hộ công dân ở nước ngoài cho họ biết


53. ngoại lệ nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế. (4 cái)

à QG ko phải thực hiện khi ĐƯQT trá HCLHQ và nguyên tắc LQT

à 1 bên có vi phạm về trình tự, thẩm quyền ký kết

à 1 thành viên ko thực hiện

à sự thay đổi cơ bản về hoàn cảnh (kế thừa quốc gia…)


54. Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh là gì ( Đ62 CƯ 1969 nhé)


55. Căn cứ hưởng quốc tịch (6 cái) và chấm dứt quốc tịch (4 cái)

àhưởng:

- do sinh ra

- nhập quốc tịch

- lựa chọn qt

- trở lại qt

- thưởng qt

- hương qt theo ĐƯQT

à chấm dứt:

- xin thôi qt

- đương nhiên mất

- bị tước quốc tịch

- chết

 

56. So sánh TNPLCQ và TNPLKQ

à  có 2 điểm cơ bản là TNPLCQ là hành vi bất hợp pháp của chủ thể LQT gây ra có thiệt hại về vật chất và tinh thần và phải chịu những hình phạt thỏa đáng. Còn TNPLKQ là hành vi hợp pháp LQT k cấm nhưng hành vi đó gây thiệt hại và phải bồi thường bằng tiền, hiện vật. thứ 2 là TNPLCQ phải chịu TNPL trong cả vật chất và tinh thần, còn TNPLKQ thì chỉ đặt ra trong thiệt hại về vật chất)


57. Các trường hợp được miễn TNPLCQ (4 th).

- Tự vệ

- Trả đủa

- bất khả kháng

- hành vi do các bên thỏa thuận đồng ý

 

58. Quyền năng chủ thể của quốc gia, tổ chức quốc tế. So sánh,,,

à quốc gia: quyền năng đầy đủ, vốn có

à TCQT: quyền năng hạn chế (phái sinh) do các thành viên trao cho


59. So sánh trách nhiệm pháp lý chủ quan, khách quan


69. Cưỡng chế thi hành của luật quốc tế. Ví dụ


70. Tòa án luật biển... Thủ tục, đầy đủ bao nhiêu thẩm phán, rút gọn bao nhiêu thẩm phán. 


71. Cá nhân có đc giải quyết tranh chấp ở tòa án luật biển ko


77. Thềm lục địa có thuộc chủ quyền quốc gia ko  dựa trên cơ sở vị trí địa lí và quy chế pháp lý

àko thuộc chủ quyền quốc gia mà là vùng quốc gia có quyền chủ quyền, quyền tài phán à thực tế và đương nhiên


78.. quy chế pháp lý thềm lục địa


79. Nguyên tắc dẫn độ tội phạm


80. Trong nguyên tắc định danh kép, điều ước quốc tế nào hạn chế tình trạng việc khác nhau giữa các tội phạm ở các nước.


81. khác nhau cơ bản của nguồn bổ trợ, nguồn cơ bản. ví dụ

 

82. So sánh tước quốc tịch và đương nhiên mất quốc tịch


83. Ví dụ cụ thể về các trường hợp sự thay đổi hoàn cảnh khách quan


84. Các nguyên tặc cơ bản được ghi nhận ở đâu ngoai Hiến chương LHQ

àtuyên bố 1970 về các nguyên tắc cơ bản LQT


85.cơ chế đi lại k gây hại vùng nội thủy

àNguyên tắc: tàu thuyền qua lại vùng nội thủy phải xin phép + được quốc gia ven biển đồng ý

Ngoại lệ:

- tàu thương mại nước ngoài vào cảng biển qt trong vùng nội thủy qgvb theo cơ chế qua lại thông thường, có đi có lại, ko gây hại, k cần xin phép

- tàu quân sự + tàu nhà nước phi thương mại phải xin phép + thủ tục riêng biệt


86. Ví dụ người bị tước quốc tịch ở nước ta ( t hồn nhiên bảo Bằng Kiều và các thầy cô níu nhau cười)


87. phân tích đặc điểm mối liên hệ chặt chẽ của các nguyên tắc cơ bản bằng việc phân tích các nguyên tắc khác với nguyên tắc pacta.


88. căn cứ xác định trách nhiệm pháp lí khách quan? Nêu ý nghĩa của cơ sở thứ 3: mối quan hệ nhân quả.

 

89. ĐƯQT phát sinh hiệu lực khi nào?


90. Các bước kí kết ĐƯQT, bước nào có thể phát sinh hiệu lực?

                                                         
91. So sánh kí, phê chuẩn, phê duyệt


92. Lãnh thổ QG đc cấu thành bởi các vùng nào? Cách xác định?


93 Các thành phần dân cư của quốc gia?

àCông dân quốc gia đó (cd mang quốc tịch quốc gia)

à Người nước ngoài (người ko mang qt của qg đó: người mang qt nước ngoài và người ko quốc tịch) sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại


94.  Người nước ngoài có chế độ ntn vs công dân? Có trg` hợp, lĩnh vực nào đc hưởng đầy đủ quyền như công dân ko?

- Chế độ đã ngộ như công dân

- chế độ đãi ngộ đặc biệt mà công dân k được hưởng

à ko có trường hợp, lĩnh vực nào được hưởng đầy đủ mà tính chất tương đối

 

95. ICC có phải cơ quan tài phán quốc tế không

 

96.- Tòa án luật biển có quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến phân chia ranh giới lãnh thổ biển không?

 

97.- Định nghĩa về thềm lục địa có ý nghĩa gì?

 

98.- Điều kiện và biện pháp bảo hộ công dân.

 

99. - Các QG khác có quyền khai thác TNTN trong vùng tiếp giáp lãnh hải không?

 

100. Xích Đạo icc là cái quái gì thế m?

 

101. APEC là tổ chức qte ko? Vì sao ko phải


102. Cắt đứt quan hệ ngoại giao thì quyền bất khả xâm phạm về thư tín tài liệu còn ko?

à vẫn còn, quyền bất khả xâm phạm về thư tín, tài liệu ngoại giao tồn tại cả khi ko còn quan hệ ngoại giao


103. Cái j mà Edward Snowden với CIA ý, hỏi cái j mà hành động đúng hay sai, nói chung ko nhớ mấy 


104. Quan hệ ngoại giao với lãnh sự có quan hệ với nhau k? Qhe ntn?


105. Biển quốc tế ở đâu? Quy chế j?


106. Thềm lục địa và vùng j? Quy chế j?

 

1. Cách xác định thềm lục địa. Vẽ

 

2. Quy chế pháp lý về biển cả, truy đuổi...

 

3. Sự khác nhau quy chế pháp lý nội thủy và lãnh hải.

 

4. Có cơ quan tài phán nào áp dụng luật quốc gia giải quyết ko?

à có, Trọng tài quốc tế, khi lựa chọn trọng tài vụ việc ad hoc

5. Tại sao tòa án ko được áp dụng luật quốc gia như trọng tài

 

6. TRường hợp đình chỉ quyền qua lại ko gây hại trong lãnh hải

 

1. các điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT

à 3 điều kiện:

- ĐƯQT xây dựng trên sự thỏa thuận, tự nguyện, bình đẳng

- ĐƯQT có nội dung phù hợp quy phạm juscogen

- ĐƯQT tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền ký kết ĐƯQT

 

2. so sánh phê chuẩn, phê duyệt.

Luật VN quy định ai có thẩm quyền phê chuẩn, phê duyệt.

 

 thực tiễn ngoại lệ của nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng vũ lực và sử dụng vũ lực.

 

nếu viên chức ngoại giao phạm tội buôn bán ma túy có phải chịu TNHS ko?

à Không, quyền miễn trừ xét xử hình sự (nhưng viên chức lãnh sự thì có)

 

điều kiện để 1 quốc gia bảo hộ công dân

à3 điều kiện:

+ Quốc tịch

+ công dân cần bảo hộ:

          - quyền và lợi ích bị xâm hại, nguy cơ bị xâm hại

          - trong tình trạng, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cần sự giúp đỡ, hỗ trợ NN

          - khi Cd đã áp dụng các bp

 

ý nghĩa chính của việc xác định quốc tịch cho tàu thuyền

 

thẩm quyền tài phán của quốc gia đối với lãnh hải

 

các phương pháp xd đường cơ sở, đường cơ sở thẳng là gì

à2 phương pháp xác định đường cơ sở

+ đường cơ sở thông thường: ngấn nước thủy triều thấp dọc theo bờ biển

+ Đường cơ sở thẳng: đường gãy khúc nối các điểm được lựa chọn ở ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển hoặc các đảo ven bờ (nối các điểm nhô ra nhất ở ngấn nước thủy triều thấp nhất)

 

Hiệu lực của điều ước quốc tế hay tập quán quốc tế lớn hơn

àNhư nhau, bởi vì: Đều là 2 nguồn cơ bản của luật quốc tế, có vị trí độc lập trong hệ thống nguồn lqt. ĐƯQT ko có giá trị loại bỏ TQQT và ngược lại.


Quy chế đặc biệt của vùng nội thủy?

 

Cách phân chia các loại tàu để xác định quy chế tại vùng nội thủy?

àTàu thương mại quốc tế

à Tàu quân sự, tàu nhà nước phi thương mại

 

Các phương pháp giải quyết tranh chấp?

Phân tích ý chí chủ quan của các chủ thể trong từng nhóm phương pháp?

 

Quy chế pháp lí của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa có gì khác nhau cơ bản? tại sao lại có sự khác nhau đó?

 

Nguyên nhân tại sao Mỹ tấn công Iraq năm 1991?

àMỹ tham gia vào lực lượng liên quân của HĐBA LHQ trong việc trừng phạt Irac vì Irac có hành động gây chiến Cooet

 

Có mấy nguyên tắc cơ bản của LQT? Hiến chương LHQ ghi nhận những nguyên tắc nào trong số các nguyên tắc trên?

à 7, hiến chương ghi nhận 5 nguyên tắc trừ (dân tộc tự quyết + các qg có nghĩa vụ hợp tác0

 

Điều kiện để một điều ước quốc tế có hiệu lực?

à3 điều kiện:

+ hình thành thỏa thuận, tự nguyện, bình đẳng

+ nội duhg phù hợp qp juscogen

+ tuân thủ quy trình, thủ tục, thẩm quyền ký kết

 

LQT điều chỉnh điều ước QT như thế nào ?

 

mqh nguồn cơ bản - nguồn bổ trợ, phân biệt nguồn cơ bản- ng bổ trợ

 

ngoại lệ nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực

à3 ngoại lệ:

+ Tự vệ chính đáng (tương xứng)

+ HĐBA sử dụng vũ lực

+ Các dân đấu tranh giành quyền tự quyết sử dụng vũ lực

 

tập quán và ĐƯ, cái nào giá trị cao hơn

à Như nhau

 

Đường cơ sở VN, Điểm a8 ở chỗ nào

à Đường cơ sở thẳng nối …

Điểm A8 ở mũi đại lãnh tỉnh khánh hòa, các điểm còn lại hầu hết nằm trên các đào

 

phân biệt vùng ĐQKT và TLĐ....v..v

 

Điều ước quốc tế chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp nào? cho ví dụ

- Tự động chấm dứt hiệu lực khi đạt được mục đích của điều ước hoặc hết thời hạn theo điều ước có quy định

- Sự vi phạm cơ bản đối với một điều ước

- Đối tượng điều ước bị hủy bỏ

- Khi có sự thay đổi cơ bản về hoàn cảnh

- Xuất hiện một điều ước mới nhằm loại bỏ hiệu lực của điều ước đó

- Hành vi pháp lý đơn phương hợp pháp như bảo lưu, kế thừa quốc gia…

 

Ý nghĩa, tại sao lại qui định các tiêu chí về gia nhập quốc tịch?

àXuất phản từ bản chất của quốc tịch ràng buộc mqh pháp lý giữa cá nhân với nhà nước

Việc quy định tiêu chí gia nhập quốc tịch thể hiện ý chí nhà nước của quốc gia mà người muốn gia nhập, qua đó thể hiện ý chí của cá nhân là mong muốn được trở thành công dân của quốc gia đó Và phấn đấu cũng như cố gắng để đạt được những tiêu chí đó.

 

Các bộ ngành khác ngoài Bộ Ngoại giao có thẩm quyền ký ĐƯQT ko?

 

Vấn đề tư vấn của Tòa án Công lý Quốc tế?

àchỉ đưa ra kết luận tư vấn cho ĐH Đ và HĐBA của LHQ, các cơ quan trực thuộc ĐH Đ và HĐBA muốn được tư vấn phải được ĐH và HĐBA đồng ý cho phép. Các quốc gia ko được yêu cầu tòa tư vấn về tranh chấp liên quan.

 

Phân biệt các hình thức ký ĐƯQT?

 

Thế nào là đường bờ biển khúc khuỷu?

 

các nguồn của luật quốc tế

 

Mối quan hệ giữa tập quán và điều ước

àTQQT là cớ sở hình thành ĐƯQT và ngược lại

à ĐƯQT ko có giá trị loại bỏ TQQT có nôi dung tương tự

à TQQT có thể thay đổi, loại bỏ theo con đường ĐƯQT và ngược lại cá biệt…

à TQQT mở rộng hiệu lực ĐƯQT với bên thứ 3 (viện dân)

 

Bảo lưu điều ước các trường hợp điều ước phát sinh hiệu lực với bên thứ 3...

 

Pháp luật của Việt Nam có sử dụng phương thức lựa chọn Quốc tịch hay không? Cho ví dụ?

 

Phân tích nội dung, ý nghĩa của chế độ tàu thuyền qua lại vô hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển?

 

Tại sao cơ quan đại diện ngoại giao được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao? Ý nghĩa của những quy đinh đó?

 

So sánh chủ thể của công pháp quốc tế và chủ thể của tư pháp quốc tế?

 

Trình bày về cư trú chính trị?

 

Quyền năng phái sinh của tổ chức quốc tế liên chính phủ ? ngoài quyền năng đó ra còn quyền năng nào nữa k?

àQuyền năng hạn chế do các thành viên Tc tự trao cho, ko có quyền năng nào nữa

 

Nêu các hiệp ước đa phương, song phương mà em biết về quốc tịch

à Công ước Lahaye về xung đột quốc tịch. Hiệp định Pháp – Ý 1953 (quy định việc đương nhiên mất quốc tịch nếu gia nhập quốc tịch nước khác hoặc chỉ chọn 1 quốc tịch)

 

Quy phạm tuỳ nghi là gì?

 

1. Các cách xác định đường cơ sở?

 

2. Nội thuỷ nào tồn tại quyền qua lại vô hại?

 

3. Lãnh hải có tồn tại quyền bay qua vô hại k? Tại sao?

 

4. Cách xác định thềm lục địa? Trường hợp QG ven biển có thềm lục

địa lớn hơn 200 hải lý thì có thêm nghĩa vụ j?

 

5. Vẽ sơ đồ 2 cách xác định thềm lục địa?

 

6. Phân biệt trách nhiệm pháp lý chủ quan và khách quan?

 

7. Một vài câu về Đại Hội đồng và Hội đồng Bảo An.

 

1.Các chủ thể của luật quốc tế gồm những ai?

àQuốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân tộc đang đấu tranh giành quyết dân tộc tự quyết, chủ đề đặc biệt

 

 

 

 

 

MỘT SỐ NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN TỐ TỤNG DÂN SỰ

§1. Khái niệm và các nguyên tắc tố tụng dân sự
1. Phân tích khái niệm vụ án dân sự.
2. Đối tượng phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự Việt Nam?
3. Phân tích nguyên tắc nghĩa vụ chứng minh.
4. Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự.
5. Phân tích nguyên tắc trách nhiệm hoà giải của Toà án.

§2. Thẩm quyền
6. Khái niệm thẩm quyền chung về dân sự của Toà án nhân dân?
7. Thẩm quyền của Toà án các cấp?
8. Trình bày thẩm quyền theo lãnh thổ và những trường hợp nguyên đơn được lựa chọn Toà án?
9. Việc chuyển vụ án cho toà án khác và việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền.
10. Đối với việc xin ly hôn, người phải đóng góp phí tổn nuôi con xin nộp một lần bằng hiện vật và họ đã nộp đủ. Nay người nuôi con lại đặt vấn đề xin thay đổi việc nuôi con hoặc đóng góp phí tổn nuôi con, toà án có thẩm quyền thụ lý giải quyết không?
11. Theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn của toà án thì A được nuôi con chung và B phải đóng góp phí tổn nuôi con. B xin nộp một lần bằng hiện vật và đã nộp đủ. Ba năm sau, A lại làm đơn xin thay đổi việc nuôi con. Trong trường hợp này, toà án có thẩm quyền thụ lý giải quyết không?
12. Cha mẹ chết, ông bà nuôi cháu. Nay ông bà xuất cảnh ra nước ngoài, nước tiếp nhận cho cư trú, yêu cầu phải có quyết định của toà án giao cho ông bà nuôi cháu mới cho nhập cảnh. Họ yêu cầu toà án giải quyết việc giao cho ông bà nuôi cháu. Vậy toà án có thẩm quyền thu lý giải quyết không?
13. A và B kết hôn và đăng ký hộ khẩu chung tại Hà Nội năm 1993. Từ năm 1995 quan hệ hai người bắt đầu mâu thuẫn, A chuyển vào Bình Dương làm ăn và ở luôn trong đó không về, B cũng về Thái Nguyên sinh sống. Năm 2006 B làm đơn xin ly hôn. Hỏi tòa án nào có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn giữa A và B.
14. Năm 1995, T 20 tuổi thuê nhà của bà X để ở suốt trong thời gian theo học ở trường đại học M. Sau ba tháng, thấy T lễ phép và chăm chỉ, bà X đã nhận T làm con nuôi và không thu tiền nhà của T nữa. Khi T tốt nghiệp đại học, bà X xin việc cho A ở thành phố. Kể từ khi có được công việc ổn định, T không quay lại thăm hỏi bà X nữa. Bà X bất bình với thái độ của T nên đã nộp đơn đến tòa án quận X yêu cầu: Tòa án tuyên bố chấm dứt việc nuôi con nuôi; Buộc T phải trả 9,6 triệu đồng tiền thuê nhà trong 4 năm và 10 triệu chi phí mà bà đã bỏ ra để xin việc cho T. Hỏi các yêu cầu của bà X có được tòa án thụ lý, giải quyết hay không?
15. A thuê B vận chuyển một số hàng mà A đã bán cho C từ Hà Nội vào Huế giao cho C. Đến Vinh B làm mất toàn bộ số hàng đó. Trong trường hợp này ai có thể kiện B đòi bồi thường số hàng đã mất được không? Nếu A cư trú tại Quận Đống Đa, Hà Nội, B cư trú tại Huyện Thường Tín, Hà Tây, C cư trú tại thành phố Huế thì Tòa án nào sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ án?

§3. Người tham gia vụ án dân sự
16. Trình bày khái niệm nguyên đơn, bị đơn. Cho ví dụ.
17. Trình bày việc tham gia tố tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
18. Phân biệt các loại người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
19. Trong cùng một vụ án dân sự, các đương sự có thể ủy quyền cho nhau tham gia tố tụng được hay không?
20. Việc tham gia tố tụng của người đại điện do đương sự uỷ quyền.
21. Việc tham gia tố tụng của người bảo vệ quyền lợi của đương sự.
22. Phân biệt người đại điện do đương sự uỷ quyền với người bảo vệ quyền lợi của đương sự.
23. Việc tham gia tố tụng của người làm chứng.
24. Trình bày việc tham gia tố tụng của người giám định.
25. Việc tham gia tố tụng của người phiên dịch.
26. Trường hợp nào kiểm sát viên, thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi.
27. Trường hợp nào thẩm phán, hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi.
28. Thẩm quyền của thẩm phán.
29. Thẩm quyền của chánh án tòa án.
30. Ông X là hội thẩm nhân dân tòa án quận H. Tháng 1/2007, ông X đã thay mặt tổ dân phố hòa giải tranh chấp giữa A và B thuộc địa bàn ông cư trú. Sau đó A lại kiện B ra tòa án quận H yêu cầu giải quyết tranh chấp. Chánh án tòa án quận lại phân công ông X tham gia hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án này. Ông X có phải từ chối tiền hành tố tụng hoặc bị thay đổi hay không?
31. Trong một vụ xô xát giữa T và H hai bà cùng bị thiệt hại. Nay T kiện H đòi bồi thường 2 triệu đồng, sau đó H cũng kiện T đòi bồi thường 1 triệu đồng. Vậy Toà án có thể giải quyết yêu cầu của các đương sự trong cùng vụ án được không? xác định vị trí tố tụng của các đương sự trong vụ án?
32. A cho B mượn xe, B bán lại cho C. Nay thấy C đang chiếm giữ xe của mình, A muốn kiện đòi lại. Vậy A có thể kiện C đòi lại xe không? Xác định các quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án?
33. A cho B mượn xe, B gửi xe tại bãi trông xe của C sau đó C làm mất xe. A muốn kiện ra tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình. Vậy A có thể kiện C đòi bồi thường hay không? Xác định các quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án?
34. H xin ly hôn X được toà án xử chấp nhận. X được giao nuôi T là con chung của hai người. Trong một vụ tai nạn X chết, vậy H có thể kiện bồi thường thiệt hại được không?
35. Ông X là thẩm phán quận H có con trai là Y. Một lần Y bị M kiện đòi phải bồi thường chiếc xe máy mà trước đó, Y đã mượn của M nhưng đã đánh mất. Ông X có thể đại diện cho con để tham gia tố tụng được hay không?
36. X là bảo vệ của cơ quan, X được giao súng để bảo vệ cơ quan. Trong một lần lau súng, X đã sơ ý để súng cướp cò gây tai nạn cho B, nay B kiện đòi bồi thường. Hãy xác định vị trí tố tụng của đương sự?
37. H bị phạt 3 năm tù vì tội trộm cắp tài sản công dân, tháng 9 năm 1999, H được trả tự do trước thời hạn vì cải tạo tốt. Tháng 7 năm 2000, bạn của H là K kiện người hàng xóm của H là G về việc đòi nợ. Do có thâm thù với G nên H đề nghị K để cho mình làm người đại diện của K trước tòa án và hai người đã lập hợp đồng ủy quyền tại phòng công chứng Nhà nước số 1 tỉnh X. Tòa án có thể chấp nhận H là đại diện cho K tham gia tố tụng hay không?

§4. Chứng cứ
38. Phân tích khái niệm và đặc điểm của chứng cứ?
39. Việc phân loại chứng cứ và ý nghĩa của nó?
40. Trường hợp đương sự không giao nộp đủ chứng cứ, tòa án có thụ lý vụ án không?
41. Hãy trình bày khái niệm chứng minh trong tố tụng dân sự?

§5. Án phí
42. Khái niệm án phí dân sự và ý nghĩa của án phí dân sự?
43. Nguyên tắc xác định án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm?
44. Các loại chi phí tố tụng khác được xác định như thế nào.
45. Những trường hợp nào được miễn án phí, miễn nộp tạm ứng án phí?
46. Những trường hợp nào người khởi kiện được trả lại tạm ứng án phí đã nộp.
47. A kiện B đòi 100 triệu đồng, tòa án yêu cầu A nộp tạm ứng án phí 2.500.000 đồng. Sau khi A đã nộp số tiền trên tại đội thi hành án sở tại, tòa án đã thụ lý và bắt đầu điều tra thì A lại rút đơn kiện với lý do B đã thanh toán cho A bằng một hiện vật có giá trị tương đương. Trong trường hợp này số tiền tạm ứng án phí do A đã nộp được giải quyết như thế nào?
48. Năm 1999, A và B chết không để lại di chúc. Tài sản của hai người để lại chỉ còn căn nhà 40 phố H là có giá trị. Hai người có 4 con là C, D, E, F, trong đó D chết năm 1968 khi chưa có vợ, con. Năm 2007, C bán căn nhà được 7,5 tỷ đồng, C chia cho E và F mỗi người 1 tỷ . E, F không đồng ý vì cho rằng họ phải được hưởng 1/3 số tiền bán nhà và đã kiện ra tòa án đòi C trả thêm cho mỗi người 1,5 tỷ đồng. Tòa án đã xác định E, F phải nộp tạm ứng án phí được tính theo yêu cầu đòi thêm và mỗi người phải nộp 28.500.000 đồng. Nhận xét về cách tính tạm ứng án phí nói trên.
49. A thuận tình xin ly hôn B, cả hai đã thống nhất về phương án chia tài sản nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Tại phiên tòa, B yêu cầu A phải cấp dưỡng cho B một lần số tiền là 50 triệu đồng. Căn cứ vào các tình tiết của vụ việc tòa án quyết định A chỉ phải cấp dưỡng cho B 20 triệu đồng. Xác định án phí mà các đương sự phải nộp.
50. A kiện B đòi nợ 10 triệu với chứng cứ kèm theo đơn kiện là một tờ giấy nhận nợ có chữ ký của B. B phản đồi và cho rằng A giả chữ ký của B nên đã đề nghị tòa án trưng cầu giám định. Kết luận của người giám định cho thấy chữ ký của B là chữ ký thật nhưng có tuổi nhiều hơn những chữ viết khác trong giấy nhận nợ. Tòa án đã kết luận A đã lấy tờ giấy có sẵn chữ ký của B sau đó viết thêm nội dung nhận nợ vào phía trên, giấy nhận nợ đó là giả mạo. Trên cơ sở đó, tòa án quyết định bác yêu cầu đòi nợ của A. Hãy xác định nghĩa vụ nộp án phí, chi phí giám định mà các đương sự phải chịu.

§6. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
51. Khái niệm và ý nghĩa của các biện pháp khẩn cấp tạm thời.
52. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự.
53. Thẩm quyền và thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
54. Việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời gây ra.
55. Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.

§7. Khởi kiện, thụ lý
56. Trình bày nội dung cơ bản của giai đoạn khởi kiện vụ án dân sự?
57. Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự. Đương sự có thể thỏa thuận về điều kiện khởi kiện hay không?
58. Hình thức và thủ tục khởi kiện.
59. Khái niệm thụ lý vụ án dân sự? Nêu các thời điểm thụ lý vụ án dân sự?
60. Thủ tục phản tố của bị đơn.
61. Thủ tục yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
62. Điều kiện để nhập yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập để xét xử chung với yêu cầu khởi kiện.
63. Những trường hợp nào tòa án trả lại đơn cho người khởi kiện?

§8. Chuẩn bị xét xử
64. Thời hạn chuẩn bị xét xử và nội dung cơ bản của giai đoạn chuẩn bị xét xử?
65. Căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự.
66. Căn cứ đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự.
67. Trình bày phạm vi hòa giải của tòa án.
68. So sánh các trường hợp tòa án không hòa giải được, tòa án không được hòa giải và tòa án hòa giải không thành.
69. Phân biệt thủ tục hoà giải do Toà án tiến hành với các đương sự tự thỏa thuận.
70. Hai vợ chồng ly hôn, toà án đã hoà giải nhưng không thành, toà án đã lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và lập biên bản về sự thoả thuận của các đương sự về việ ly hôn, chia tài sản, nuôi con.... Nhưng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản các đương sự lại đến toà án xin trở về đoàn tụ. Vậy toà án phải giải quyết như thế nào?
71. A kiện B đòi bồi thường thiệt hại, tòa án đã hòa giải và các bên đã thỏa thuận được về phương án bồi thường. Sau 7 ngày kể từ khi tòa án lập biên bản hòa giải thành, A lại xin rút đơn kiện. Tòa án sẽ phải giải quyết như thế nào?
72. A kiện B đòi nợ, tòa án đã hòa giải và các bên đã thỏa thuận được về phương án thanh toán bằng tiền là 10 triệu đồng. Sau 7 ngày kể từ khi tòa án lập biên bản hòa giải thành, A và B lại thỏa thuận với nhau một phương án thanh toán bằng hiện vật và thông báo cho tòa án biết. Tòa án sẽ phải giải quyết như thế nào?
73. A mượn xe của B sau đó B nói với C là xe của mình nhưng đã bị mất giấy tờ và bán cho C với giá 15 triệu đồng. Sau khi bị A đòi xe, C biết mình bị lừa nên đã đòi lại số tiền đã đưa cho B. Vì B không trả nên C đã kiện ra tòa án huyện. Trong trường hợp này, tòa án có hòa giải sự việc hay không?

§9. Phiên tòa sơ thẩm
74. Trình bày những công việc chuẩn bị cho phiên toà?
75. Những người tham gia phiên tòa sơ thẩm.
76. Tòa án hoãn phiên tòa sơ thẩm trong những trường hợp nào?
77. Tòa án xét xử vắng mặt những người được triệu tập trong những trường hợp nào?
78. Nêu trình tự của phiên toà sơ thẩm?
79. Sau khi kết thúc phần xét hỏi, hội đồng xét xử thấy cần phải triệu tập thêm người làm chứng để điều tra thêm. Hội đồng xét xử có được hoãn phiên tòa để điều tra bổ sung hay không?
80. Trình bày thủ tục xét hỏi tại phiên tòa. Tại tòa án phải nghe các bên đương sự trình bày nội dung sự việc, người làm chứng trình bày những điều mình biết về vụ án mặc dù trước đó họ đã khai tất cả với tòa án?
81. Trình bày thủ tục tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm.
82. Trình bày thủ tục nghị án.

§10. Phúc thẩm
83. Trình bày khái niệm, ý nghĩa của thủ tục phúc thẩm?
84. Phân tích phạm vi xét xử phúc thẩm?
85. Trình bày chủ thể và đối tượng của việc kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm?
86. Trình bày thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
87. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
88. Việc thông báo kháng cáo, kháng nghị theo phúc thẩm.
89. Phạm vi xét xử phúc thẩm. So sánh phạm vi xét xử sơ thẩm với phạm vi xét xử phúc thẩm.
90. Phân tích quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm.
91. Những trường hợp tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm.
92. Trình bày thủ tục phúc thẩm quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị?
93. Trường hợp kháng cáo quá hạn, kháng cáo đúng hạn nhưng không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm hoặc nộp không đúng hạn, Toà án cấp sơ thẩm có phải gửi hồ sơ vụ án lên toà án cấp phúc thẩm giải quyết không? tại sao?
94. A xin ly hôn B được Toà án sơ thẩm xử chấp nhận. B kháng cáo xin đoàn tụ. Trong quá trình điều tra giải quyết vụ án, Toà án cấp phúc thẩm thấy chị B đã có thai 5 tháng. Vậy Toà án cấp phúc thẩm phải giải quyết vụ án như thế nào?
95. A xin ly hôn với B, tòa án cấp sơ thẩm xử cho ly hôn, ngay sau khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm B kháng cáo xin đoàn tụ. Sau đó, A lại quay trở về chung sống với B. Tòa án cấp phúc thẩm đã nhiều lần triệu tập A, B đến để điều tra, chuẩn bị xét xử nhưng cả A và B không đến. Trong trường hợp này, tòa án cấp phúc thẩm phải giải quyết như thế nào?
96. A xin ly hôn với B, tòa án cấp sơ thẩm xử cho ly hôn, ngay sau khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm B kháng cáo xin đoàn tụ. Sau khi Tòa án cấp phúc thẩm đã triệu tập A, B đến để điều tra, chuẩn bị xét xử thì A lại xin rút đơn ly hôn. Trong trường hợp này, tòa án cấp phúc thẩm phải giải quyết như thế nào?
97. Khi giải quyết lại vụ án, toà án cấp phúc thẩm thấy việc giải quyết vụ án của toà án cấp sơ thẩm là đúng nhưng toà án cấp sơ thẩm đã không triệu tập đầy đủ các đương sự đến tham gia tố tụng. Vậy toà án cấp phúc thẩm phải giải quyết vụ án như thế nào?
98. Khi phúc thẩm vụ án, toà án cấp phúc thẩm thấy việc giải quyết vụ án của toà án cấp sơ thẩm là đúng nhưng người đại diện do đương sự ủy quyền là thư ký của một tòa án quân sự. Vậy toà án cấp phúc thẩm phải giải quyết vụ án như thế nào?

§11. Giám đốc, tái thẩm
99. Phân tích khái niệm và ý nghĩa của thủ tục giám đốc thẩm.
100. Phân tích các căn cứ kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm.
101. Trình bày thẩm quyền và thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm?
102. Phân tích quyền hạn của hội đồng xét xử giám đốc thẩm?
103. Khái niệm thủ tục giám tái thẩm dân sự.
104. Phân tích các căn cứ kháng nghị theo trình tự tái thẩm.
105. Trình bày thẩm quyền và thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.
106. Phân tích quyền hạn của hội đồng xét xử tái thẩm?
107. So sánh 2 trường hợp: “Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án” và “Cố ý kết luận trái pháp luật”

Thông Báo

Thư giản - giải trí